Tuesday, March 22, 2016

18195/BTC-TCHQ hướng dẫn xử lý vướng mắc Thông tư số 38/2015/TT-BTC

BỘ TÀI CHÍNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số: 18195/BTC-TCHQ
V/v hướng dẫn xử lý vướng mắc Thông tư số 38/2015/TT-BTC
Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2015

Kính gửi: Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.
Trong thời gian vừa qua, Bộ Tài chính nhận được một số phản ánh vướng mắc từ Hải quan địa phương, cộng đồng doanh nghiệp khi thực hiện Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Để xử lý vướng mắc, Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện một số nội dung như sau:
Đối với hàng hóa nhập khẩu là phương tiện vận tải đường biển thì người khai hải quan có thể lựa chọn thực hiện thủ tục nhập cảnh phương tiện vận tải trước, thực hiện thủ tục nhập khẩu sau hoặc thực hiện thủ tục nhập cảnh phương tiện vận tải đồng thời với thủ tục nhập khẩu.
Người khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong các trường hợp quy định tại điểm b và điểm d Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đếngiấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm.
Trường hợp khi thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu chưa có số hiệu container hoặc số hiệucontainer có thay đổi so với khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu mà người khai hải quan nộp Bản kê số hiệu container theo mẫu 31/BKCT/GSQL Phụ lục V Thông tư số 38/2015/TT-BTC cho công chức hải quan giám sát cửa khẩu để thực hiện việc cập nhật số container vào Hệ thống, công chức hải quan giám sát thực hiện kiểm tra Bản kê số hiệu container và chỉ chấp nhận cập nhật vào Hệ thống trong các trường hợp cụ thể như sau:
a) Trường hợp chưa có số container trên tờ khai xuất khẩu đã đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan: Người khai hải quan phải nộp thêm văn bản xác nhận hàng xuất khẩu được đóng vàocontainer tại cửa khẩu xuất trong đó nêu cụ thể lý do hàng hóa phải đóng tại cửa khẩu xuất. Cơ quan Hải quan căn cứ vào tình hình thực tế xác minh với các hãng tàu việc cấp vỏ container rỗng theo tiêu chí quản lý rủi ro để chấp nhận cập nhật thông tin số container vào Hệ thống;
b) Trường hợp số container thực tế có thay đổi so với tờ khai hải quan đã đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan: người khai hải quan: người khai hải quan xuất trình chứng từ xác minh lý do phải thay đổi số hiệu container (Phiếu cấp container rỗng, Phiếu cấp lại container rỗng nếu phải đổi container...). Cơ quan Hải quan căn cứ vào tình hình thực tế xác minh với các hãng tàu việc cấp vỏ container rỗng theo tiêu chí quản lý rủi ro để chấp nhận cập nhật thông tin số container vào Hệ thống.
Các trường hợp khác, Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hướng dẫn người khai hải quan thực hiện thủ tục khai bổ sung tờ khai tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai trước khi thực hiện thủ tục xác nhận hàng qua khu vực giám sát.
Khi có yêu cầu đưa hàng về bảo quản, người khai hải quan nộp những chứng từ sau cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu 09/BQHH/GSQL Phụ lục V Thông tư 38/2015/TT-BTC trong đó cónêu cụ thể số tờ khai và địa điểm đưa hàng về bảo quản tại điểm 2 mẫu này (“2. Đề nghị cơ quan hải quan giải quyết cho doanh nghiệp được mang hàng thuộc tờ khai hải quan số... về bảo quản tại:...”).
b) 01 bản chụp giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành, xuất trình bản chính để cơ quan Hải quan đối chiếu.
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai căn cứ các chứng từ nêu trên để xem xét quyết định cho đưa hàng về bảo quản theo quy định tại Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Khi thực hiện khai báo hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan theo quy định tại Điều 50, Điều 51 Thông tư 38/2015/TT-BTC chủ địa điểm thu gom hàng lẻ, chủ kho hàng không kéo dài phải là đại lý hải quan theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP.
Đối với trường hợp doanh nghiệp chế xuất thuê doanh nghiệp nội địa gia công, doanh nghiệp nội địa được lựa chọn thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp chế xuất hoặc địa điểm khác theo quy định tại Điều 58 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
Để doanh nghiệp có thể có số liệu báo cáo chính xác cho cơ quan hải quan theo quy định tại Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện như sau:
a) Số liệu trên bảng báo cáo quyết toán nguyên liệu, vật tư, thành phẩm sản xuất từ nguồn nhập khẩu: được lấy theo số liệu kế toán của doanh nghiệp;
b) Thời điểm để tính ngày chốt tồn nguyên vật liệu: là ngày kết thúc năm tài chính (ví dụ năm tài chính của doanh nghiệp bắt đầu từ 01/01/2015-31/12/2015 thì ngày chốt tồn nguyên vật liệu là ngày 31/12/2015);
c) Trị giá ghi trên bảng báo cáo quyết toán: là tổng trị giá của nguyên vật liệu nhập khẩu, thành phẩm được sản xuất từ nguồn nhập khẩu phát sinh trong năm tài chính (ví dụ trong năm tài chính từ 01/01/2015-31/12/2015 doanh nghiệp phát sinh 1000 tờ khai nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu thì ghi tổng trị giá của nguyên vật liệu nhập khẩu được ghi nhận trên sổ sách kế toán vào cột số (5) trên bảng báo cáo quyết toán nguyên liệu, vật tư, thành phẩm sản xuất từ nguồn nhập khẩu) theo mẫu số 15/BCQT/GSQL.
a) Trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu xử lý nguyên vật liệu dư thừa, máy móc, thiết bị theo hình thức xuất trả, chuyển sang hợp đồng khác, bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại Việt Nam thì phải có văn bản thông báo với cơ quan hải quan trước khi thực hiện; thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC;
b) Về quy định 3% nguyên liệu, vật tư dư thừa tại khoản 5 Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC thực hiện cụ thể như sau:
Phần nguyên liệu, vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng không vượt quá 3% tổng lượng nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu của hợp đồng gia công này tính theo từng chủng loại nguyên liệu, vật tư của hợp đồng gia công thì khi bán, tiêu thụ nội địa không phải làm thủ tục hải quan chuyển đổi mục đích sử dụng nhưng phải kê khai nộp thuế với cơ quan thuế nội địa theo quy định pháp luật về thuế.
Khi báo cáo phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC theo mẫu số 17/XL-HĐGC/GSQL tổ chức, cá nhân nêu rõ phần nguyên liệu, vật tư dư thừa của hợp đồng trong giới hạn 3% của tổng lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo hợp đồng tính theo từng chủng loại nguyên liệu, vật tư khi bán, tiêu thụ nội địa không phải làm thủ tục hải quan chuyển đổi mục đích sử dụng.
c) Khi phát sinh việc thanh toán tiền gia công bằng sản phẩm gia công thì thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CPngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn mác hàng hóa;
d) Việc tiêu hủy nguyên liệu, phế liệu, phế phẩm của DNCX thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC;
c) Liên quan đến quy định pháp luật về bảo vệ môi trường khi tiêu hủy, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ theo đúng quy định tại Luật bảo vệ môi trường năm 2014, Nghị định số38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải về phế liệu, cụ thể:
- Trường hợp tiêu hủy máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm là chất thải nguy hại hoặc có chứa các thành phần nguy hại thì thực hiện theo các quy định về quản lý chất thải nguy hại tại Chương II Nghị định số 38/2015/NĐ-CP và Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Trường hợp tiêu hủy máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm không phải là chất thải nguy hại thì thực hiện theo quy định về quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tại Chương IV Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.
f) Về việc giám sát tiêu hủy thực hiện theo quy định tại điểm d.2 Khoản 3 Điều 64 Thông tư số38/2015/TT-BTC Riêng việc tiêu hủy máy móc, thiết bị, nguyên liệu đối với các loại hình gia công và doanh nghiệp chế xuất cơ quan hải quan giám sát trực tiếp (trừ đối với trường hợp doanh nghiệp ưu tiên).
Về thủ tục thanh lý tại thị trường Việt Nam, doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện theo quy định tại Điều 79 hoặc Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (xuất nhập khẩu tại chỗ), cụ thể:
a) Trường hợp thực hiện theo Điều 79 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì khi bán vào nội địa DNCX liên hệ với cơ quan thuế nội địa để cơ quan thuế nội địa cấp 01 hóa đơn lẻ GTGT (theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính). DNCX sử dụng hóa đơn GTGT lẻ để xuất bán máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển được xác định bằng (=) số thuế GTGT ghi trên hóa đơn bán lẻ thanh lý máy móc, thiết bị phương tiện vận chuyển trừ (-) số thuế GTGT nộp ở khâu nhập khẩu khi chuyển đổi mục đích sử dụng;
b) Trường hợp thực hiện theo Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì doanh nghiệp phải có văn bản nêu rõ lý do thanh lý, hình thức thanh lý, biện pháp thanh lý, lượng hàng cần thanh lý gửi Chi cục Hải quan quản lý DNCX và đăng ký tờ khai theo loại hình tương ứng, doanh nghiệp nội địa sẽ làm thủ tục nhập khẩu, nộp các loại thuế theo quy định. Tại thời điểm bán, thanh lý vào thị trường nội địa không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.
Bộ Tài chính hướng dẫn thống nhất thực hiện như sau:
a) Về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đặt gia công tại nước ngoài:
a.1) Trước khi tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đặt gia công tại nước ngoài phải thông báo hợp đồng gia công với Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục xuất khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và nhập khẩu sản phẩm (không phải thông báo cơ sở sản xuất). Nội dung hợp đồng đặt gia công phải có đầy đủ các thông tin theo quy định Điều 29 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP;
a.2) Thực hiện việc báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị ngay sau khi kết thúc hợp đồng gia công. Trường hợp thời gian thực hiện hợp đồng giữa các năm tài chính thì chậm nhất là 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính, tổ chức, cá nhân nộp báo cáo quyết toán tình hình phát sinh trong năm tài chính với các tiêu chí sau:
- Lượng nguyên liệu, vật tư xuất khẩu (thống kê theo loại nguyên liệu, vật tư và kèm theo số tờ khai xuất khẩu);
- Lượng nguyên liệu, vật tư đã xuất khẩu nhưng phải thanh lý ở nước ngoài (bao gồm: tiêu hủy, bán);
- Lượng nguyên liệu, vật tư còn tồn tại bên nhận gia công;
- Lượng sản phẩm gia công hoàn chỉnh nhập khẩu (kèm theo số tờ khai nhập khẩu);
- Lượng sản phẩm gia công hoàn chỉnh bán tại nước ngoài (kèm theo số tờ khai xuất khẩu);
b) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
b.1) Tiếp nhận thông báo hợp đồng đặt gia công, báo cáo quyết toán và thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại Mục 4 Chương III Thông tư số 38/2015/TT-BTC;
b.2) Thực hiện việc theo dõi, quản lý và kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, kiểm tra báo cáo quyết toán đối với hoạt động đặt gia công tại nước ngoài như đối với hoạt động nhận gia công cho thương nhân nước ngoài.
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
a) Hàng hóa DNCX nhập khẩu từ nước ngoài đã nộp đầy đủ các loại thuế và đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo quy định như doanh nghiệp không hưởng chế độ, chính sách DNCX thì khi phát sinh trao đổi, mua bán hàng hóa này với doanh nghiệp nội địa không phải làm thủ tục hải quan.
b) Hàng hóa DNCX mua từ nội địa chấp nhận nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định như doanh nghiệp không hưởng chế độ, chính sách DNCX thì hoạt động mua bán này không phải thực hiện thủ tục hải quan”.
Căn cứ quy định tại Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, Điều 77 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, Điều 6 Thông tư số 08/2013/TT-BCT ngày 22/4/2013 của Bộ Công Thương, đối với hoạt động mua, bán hàng hóa theo quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối của DNCX, Bộ Tài chính hướng dẫn việc kê khai, sử dụng hóa đơn như sau:
a) DNCX phải hạch toán riêng giao dịch mua hàng từ nội địa để xuất khẩu;
b) DNCX thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế nội địa để kê khai nộp thuế GTGT riêng đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu theo quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu;
c) Khi DNCX mua hàng hóa từ doanh nghiệp nội địa thì doanh nghiệp nội địa thực xuất hóa đơn GTGT cho DNCX, trên hóa đơn ghi rõ thuế suất thuế GTGT (5% hoặc 10%);
d) Khi DNCX xuất khẩu thì DNCX thực hiện thủ tục như các doanh nghiệp nội địa khác có hàng hóa xuất khẩu và được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, được hoàn thuế GTGT đầu vào nếu đảm bảo đủ điều kiện quy định.
Để tháo gỡ khó khăn khi thực hiện thủ tục thanh lý, thay đổi mục đích sử dụng theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 85 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thống nhất như sau:
Đối với trường hợp thanh lý, thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu tính từ thời điểm nhập khẩu đến thời điểm thanh lý, thay đổi mục đích quá thời hạn lưu giữ hồ sơ hải quan (05 năm) và trường hợp thanh lý, thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa nhập khẩu miễn thuế là công cụ, dụng cụ (mà quá trình theo dõi, quản lý tại doanh nghiệp không theo số tờ khai nhập khẩu) trong thời hạn lưu giữ hồ sơ hải quan thì không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp số tờ khai khi thanh lý, thay đổi mục đích sử dụng.
Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để bảo hành, sửa chữa của tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu được làm thủ tục tại Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan.
Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung thủ tục thay đổi cửa khẩu xuất hoặc đưa trở lại kho ngoại quan đối với trường hợp hàng hóa đưa ra cửa khẩu xuất nhưng không xuất được hoặc chỉ xuất được một phần như sau:
a) Hồ sơ hải quan gồm:
a.1) Tờ khai vận chuyển độc lập;
a.2) Văn bản đề nghị được đưa hàng về kho ngoại quan để lưu giữ chờ xuất khẩu, nêu rõ tên, địa chỉ kho ngoại quan và thời gian dự kiến lưu giữ (tổng thời gian lưu giữ trong lãnh thổ Việt Nam không được vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan);
a.3) Thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển (khi xuất kho ngoại quan đưa ra cửa khẩu xuất).
b) Thủ tục hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 51 Thông tư số 38/2015/TT-BTCvà các công văn hướng dẫn về tờ khai vận chuyển độc lập của Bộ Tài chính.
Ngoài ra, Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất và Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan thực hiện thêm những nội dung sau:
b.1) Trường hợp lô hàng chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất: Trên cơ sở văn bản đề nghị của doanh nghiệp được gửi hàng trở lại kho ngoại quan, Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan kiểm tra tình trạng niêm phong, hồ sơ lô hàng để làm thủ tục nhập kho ngoại quan theo quy định. Đồng thời có văn bản thông báo hàng đã nhập trở lại kho ngoại quan với Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất để làm thủ tục thanh khoản tờ khai vận chuyển độc lập trên hệ thống thông qua nghiệp vụ BIA;
b.2) Trường hợp lô hàng đã đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng doanh nghiệp đề nghị đưa về gửi kho ngoại quan toàn bộ lô hàng: Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất kiểm tra, đối chiếu lượng hàng đã đến cửa khẩu xuất, đồng thời yêu cầu người khai hải quan đăng ký tờ khai vận chuyển độc lập mới để vận chuyển hàng hóa đưa về gửi cho ngoại quan. Sau khi phê duyệt tờ khai vận chuyển độc lập mới, thực hiện cập nhật thông tin hàng hóa vận chuyển đến cho toàn bộ lô hàng ban đầu thông qua nghiệp vụ BIA. Lưu ý: khi thực hiện nghiệp vụ BIA, ghi nhận cụ thể nội dung cho phép đưa hàng hóa về gửi kho ngoại quan và số tờ khai vận chuyển độc lập mới tương ứng tại ô “Ghi chú” (dành cho hải quan);
b.3) Trường hợp lô hàng đã đưa vào khu vực giám sát hải quan, doanh nghiệp đề nghị xuất khẩu một phần, đưa về gửi kho ngoại quan một phần của lô hàng: Trên cơ sở văn bản đề nghị của doanh nghiệp được gửi hàng trở lại kho ngoại quan, Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất kiểm tra, giám sát lượng hàng xuất khẩu qua cửa khẩu xuất, đồng thời yêu cầu người khai hải quan đăng ký tờ khai vận chuyển độc lập mới đối với lượng hàng còn lại để vận chuyển hàng hóa đưa về gửi kho ngoại quan. Sau khi phê duyệt tờ khai vận chuyển độc lập mới, thực hiện cập nhật thông tin hàng hóa vận chuyển đến cho toàn bộ lô hàng ban đầu thông qua nghiệp vụ BIA. Lưu ý: khi thực hiện nghiệp vụ BIA, ghi nhận cụ thể lượng hàng đã xuất khẩu tại cửa khẩu xuất, lượng hàng gửi lại kho ngoại quan và số tờ khai vận chuyển độc lập mới tương ứng tại ô “Ghi chú” (dành cho hải quan).
a) Về tiêu chí “không vi phạm pháp luật hải quan và pháp luật thuế” quy định tại điểm a khoản 2 Điều 92 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau:
a.1) Có hoạt động xuất khẩu ít nhất 02 năm;
a.2) Trong 02 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị thành lập kho bảo thuế không vi phạm các quy định của pháp luật về thuế, hải quan tới mức bị xử lý vi phạm về các hành vi sau:
- Hành vi trốn thuế; gian lận thuế; buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
- Hành vi vi phạm hành chính có hình thức, mức xử phạt vượt thẩm quyền Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và các chức danh tương đương.
b) Về việc chấm dứt hoạt động của các kho bảo thuế đã thành lập:
b.1) Đối với các kho bảo thuế đã thành lập trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP hiện không đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 92 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP thì được tiếp tục hoạt động đến ngày 30/6/2016;
b.2) Trường hợp chủ kho bảo thuế đề nghị chấm dứt hoạt động của kho bảo thuế hoặc quá thời hạn 06 tháng kể từ ngày có quyết định thành lập nhưng doanh nghiệp không đưa vào hoạt động mà không có lý do chính đáng hoặc trong 01 năm doanh nghiệp 03 lần vi phạm hành chính về hảiquan, bị xử lý vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền với mức phạt cho mỗi lần vượt thẩm quyền xử phạt của Chi cục trưởng Hải quan thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý kho bảo thuế có văn bản báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để chấm dứt hoạt động kho bảo thuế.
c) Để quản lý đối với nguyên liệu, vật tư lưu giữ trong kho bảo thuế quá thời hạn 12 tháng từ khi hàng gửi kho hoặc quá chu kỳ sản xuất đã được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý gia hạn chưa đưa vào sản xuất và xuất khẩu, Bộ hướng dẫn thực hiện như sau:
c.1) Đối với phần nguyên liệu, vật tư lưu giữ trong kho bảo thuế quá thời hạn 12 tháng khi hàng gửi kho hoặc quá chu kỳ sản xuất đã được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý gia hạn thì sẽ nộp phải nộp theo quy định Số lượng nguyên liệu đã nộp thuế nhưng sau đó được đưa vào sản xuất và xuất khẩu đã được xét hoàn thuế theo loại hình nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 119 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
c.2) Đối với nguyên liệu, vật tư lưu giữ trong kho bảo thuế đã sản xuất sản phẩm trong thời hạn 12 tháng hoặc trong chu kỳ sản xuất đã được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý gia hạn thìchủ kho bảo thuế có trách nhiệm thực hiện thủ tục không thu như đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Điều 128 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được đăng ký tờ khai trước, thực hiện giao nhận sau được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 93 Thông tư số 38/2015/TT-BTCTheo đó, việc kê khai, tính thuế thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai trên Hệ thống, người khai hải quan nộp đủ thuế theo quy định của pháp luật và được sử dụng tờ khai khai trước đã thông quan để giao nhận hàng hóa từng lần theo thực tế xuất khẩu, nhập khẩu.
a) Đối với trường hợp tờ khai đăng ký trước ngày 01/4/2015 nhưng nộp hồ sơ hoàn thuế sau thời điểm này:
Để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp đồng thời phù hợp với quy định tại Điều 83 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 3/6/2008; Khoản 1 Điều 149 Thông tư số38/2015/TT-BTC Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
Trường hợp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế của các tờ khai nhập khẩu và xuất khẩu phát sinh trước ngày Thông tư 38 có hiệu lực (01/4/2015), nếu đã nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế theo quy định tại Thông tư số 128/2013/TT-BTC thì tiếp tục giải quyết thủ tục hoàn thuế, không thu thuế theo quy định tại Thông tư 128/2013/TT-BTC nếu chưa nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế thì hồ sơ, thủ tục hoàn thuế, không thu thuế thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
Trường hợp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế của các tờ khai nhập khẩu và xuất khẩu phát sinh từ ngày Thông tư 38 có hiệu lực (01/4/2015) thì hồ sơ, thủ tục hoàn thuế, không thu thuế thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
b) Xử lý thuế GTGT đối với trường hợp không xuất khẩu hàng hóa trong thời hạn nộp thuế (bao gồm cả trường hợp hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu có tờ khai đăng ký trước ngày 01/4/2015 nhưng sau ngày 01/4/2015 mới hết thời hạn nộp thuế 275 ngày hoặc hết thời gian gia hạn nộp thuế nêu trên):
Để áp dụng nguyên tắc người nộp thuế tự kê khai, tự tính thuế, nộp thuế nhưng đảm bảo công tác quản lý hải quan, đối với vướng mắc quy định tại điểm d, khoản 2 Điều 129 Thông tư số38/2015/TT-BTC thực hiện như sau:
b.1) Quá thời hạn nộp thuế 275 ngày hoặc trường hợp được gia hạn thời hạn nộp thuế theo quy định tại điểm đ, khoản 2 Điều 135 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu còn tồn kho chưa đưa vào sản xuất hoặc đã sản xuất sản phẩm nhưng chưa xuất khẩu thì người nộp thuế chưa phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với số nguyên vật liệu còn tồn kho.
Người nộp thuế phải có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu nêu rõ số lượng nguyên vật liệu, thành phẩm tồn kho, thuộc các tờ khai nhập khẩu nào và lý do tồn kho nguyên vật liệu, thành phẩm.
b.2) Trên cơ sở kê khai của người nộp thuế, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tình hình tồn kho nguyên vật liệu tại trụ sở người nộp thuế khi có dấu hiệu nghi ngờ, thông tin vi phạm về việc sử dụng nguyên vật liệu không đúng mục đích hoặc đã tiêu thụ nội địa.
Cách thức kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 59 Thông tư số 38/2015/TT-BTC Trường hợp qua kết quả kiểm tra phát hiện người nộp thuế đã thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì xử lý theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
Để việc kiểm tra hoàn thuế tại doanh nghiệp được minh bạch, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp và phân loại được trường hợp kiểm tra, Bộ Tài chính yêu cầu khi thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế, không thu thuế sau, cơ quan hải quan thực hiện tuần tự các bước công việc theo trình tự dưới đây và trên cơ sở nội dung kiểm tra theo quyđịnh, dừng lại ở bước xác định được kết quả kiểm tra cho thấy hàng đã thực xuất, thực nhập và đáp ứng quy định được hoàn thuế, không thu thuế thì ra quyết định hoàn thuế, không thu thuế.
Trình tự kiểm tra như sau:
a) Kiểm tra hồ sơ hải quan, hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế, đối chiếu tính thống nhất, hợp lệ của hồ sơ, số tiền thuế đề nghị hoàn với thông tin trên Hệ thống của cơ quan hải quan về thuế và hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu, kiểm tra chứng từ, sổ sách kế toán, phiếu nhập xuất kho, chứng từ thanh toán tiền hàng;
b) Kiểm tra về việc hạch toán kế toán; định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư; thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị;
c) Kiểm tra xác minh đối chiếu các giao dịch kinh doanh với các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong trường hợp qua kiểm tra phát hiện vụ việc có tính chất phức tạp, cần tiến hành kiểm tra thêm;
d) Trường hợp qua kiểm tra, xác định không thuộc đối tượng được hoàn thuế, không thu thuế thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thanh khoản hoàn thuế, không thu thuế;
e) Trường hợp qua kiểm tra xác định thuộc đối tượng hoàn thuế, không thu thuế, kê khai của người nộp thuế là chính xác thì cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế, không thu thuế theo kê khai của người nộp thuế chậm nhất trong thời hạn bốn mươi ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế.
20. Về việc thực hiện Điều 147 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (điều khoản chuyển tiếp)
Để quản lý chặt chẽ đối với những hợp đồng gia công đã được thông báo cho cơ quan hải quan trước thời điểm Thông tư số 38/2015/TT-BTC có hiệu lực và theo quy định tại Điều 25 Thông tư số13/2014/TT-BTC đã phải thực hiện thanh khoản hợp đồng gia công trước ngày 01/04/2014 thì vẫn phải thực hiện thanh khoản theo quy định tại Thông tư số 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính.
21. Vướng mắc về việc tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu để tái chế nhưng không tái xuất được của DNCX:
Đối với sản phẩm sản xuất của DNCX đã xuất khẩu phát sinh việc tái nhập để tái chế nhưng không tái xuất được thì DNCX làm thủ tục hải quan để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy như đối với hàng gia công theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.
Bộ Tài chính hướng dẫn để Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết, thực hiện. Trong khi thực hiện có vướng mắc phát sinh thì báo cáo để được hướng dẫn kịp thời./.


Nơi nhận:- Như trên;
- Tổng cục Thuế (t/hiện);
- Vụ Pháp chế - BTC (t/hiện);
- Lưu: VT, TCHQ (63b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Công văn 1501/TCHQ-GSQL báo cáo quyết toán NVL theo năm tài chính thông tư 38

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số: 1501/TCHQ-GSQL
V/v báo cáo quyết toán NVL theo nămtài chính và triển khai thực hiện Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ
Hà Nội, ngày 29 tháng 02 năm 2016

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Theo quy định tại Luật Hải quan, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Hải quan, phương thức quản lý và thủ tục hải quan đối với loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất căn bản đã đơn giản hóa tối đa để tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện, cơ quan hải quan, doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn khi thực hiện theo phương thức quản lý mới đối với các loại hình này, đặc biệt là việc lập, tiếp nhận, xử lý báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên vật liệu theo năm tài chính. Để thống nhất thực hiện, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan tỉnh, thành phố quán triệt đến các Chi cục Hải quan trực thuộc nơi quản lý loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất một số nội dung sau:
1. Về loại hình phải thực hiện báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC:
- Loại hình gia công;
- Loại hình sản xuất xuất khẩu không có đề nghị hoàn thuế/không thu thuế, trừ trường hợp đã thực hiện hoàn thuế/không thu thuế theo hướng dẫn tại công văn số 16120/BTC-TCHQ ngày 01/11/2015 của Tổng cục Hải quan;
- Doanh nghiệp chế xuất (gồm loại hình gia công và SXXK).
2. Về số liệu thể hiện trên mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC:
Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định tạiĐiều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Điểm 7 công văn số 18195/BTC-TCHQ ngày 08/12/2015 của Bộ Tài chính; Điểm 1.b công văn số 1171/TCHQ-GSQL ngày 17/2/2016 của Tổng cục Hải quan. Ngoài ra, Tổng cục hải quan hướng dẫn thêm như sau:
2.1) Đối với loại hình gia công:
- Đề nghị hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện việc lập sổ theo dõi nguyên liệu, vật tư và thành phẩm tương tự các tài Khoản 152, 155 quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC Quyết định số48/2006/QĐ-BTC; trường hợp doanh nghiệp theo dõi hoạt động gia công theo trị giá thì cách thức lập báo cáo quyết toán thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 2.2 dưới đây.
- Trường hợp hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp theo dõi chi tiết theo lượng hàng hóa, không theo trị giá thì được kết xuất số liệu theo lượng để báo cáo. Biểu mẫu sử dụng để báo cáoquyết toán là biểu mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL trong đó số tiền được thay bằng số lượng và theo từng chủng loại nguyên vật liệu.
Số liệu thể hiện trên báo cáo quyết toán là số liệu phản ánh trên hệ thống sổ kế toán theo các tài Khoản tương ứng 152, 155 theo nguyên tắc tổng trị giá nhập-xuất-tồn kho nguyên liệu, vật tư vàthành phẩm trong kỳ báo cáo; các tài Khoản liên quan khác (như 151, 154, 621, 631, 632,...) doanh nghiệp có trách nhiệm xuất trình, giải trình khi cơ quan hải quan yêu cầu trong quá trình kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.
Số liệu trên mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL được thực hiện như sau:
a) Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu:
Số liệu nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu phát sinh trong kỳ gồm:
- Trị giá tồn đầu kỳ (cột số 4) là tổng trị giá tồn kho cuối kỳ của nguyên vật liệu được chốt đến ngày kết thúc năm tài chính từ kỳ trước chuyển sang;
- Trị giá nhập trong kỳ (cột số 5) là tổng trị giá nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ, bao gồm: nhập khẩu từ nước ngoài, nhập khẩu từ khu phi thuế quan, nhập khẩu tại chỗ, nhập chuyển tiếp từ hợp đồng gia công khác sang, nhập khẩu từ nội địa (áp dụng cho DNCX)...được kết xuất từ tài Khoản 152.
- Trị giá xuất trong kỳ (cột số 6) là tổng trị giá nguyên vật liệu xuất kho, bao gồm: xuất kho để sản xuất, xuất kho đi gia công lại theo các đơn hàng, xuất bán nội địa sau khi chuyển Mục đích sử dụng, xuất trả nguyên liệu, vật tư... được kết xuất từ tài Khoản 152.
Trị giá nguyên vật liệu phản ánh trên báo cáo quyết toán là giá gốc của nguyên vật liệu, bao gồm: giá mua ghi trên hóa đơn (tờ khai hải quan), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,... nguyên vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có).
Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào bao gồm cả thuế GTGT.
b) Đối với thành phẩm được sản xuất từ nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu:
Số liệu các thành phẩm được sản xuất để xuất khẩu gồm:
- Trị giá tồn đầu kỳ (cột số 4) là tổng trị giá tồn kho cuối kỳ của thành phẩm được chốt đến ngày kết thúc năm tài chính từ kỳ trước chuyển sang;
- Trị giá nhập trong kỳ (cột số 5) là tổng trị giá thành phẩm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu trong kỳ nhập kho (bao gồm cả thành phẩm nhận lại sau khi thuê gia công lại) đượckết xuất từ tài Khoản 155;
- Trị giá xuất trong kỳ (cột số 6) là tổng trị giá thành phẩm xuất kho, bao gồm: xuất ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan, xuất khẩu tại chỗ, xuất chuyển tiếp sang hợp đồng gia công khác, xuất bán nội địa sau khi chuyển Mục đích sử dụng được kết xuất từ tài Khoản 155.
Lưu ý:
Cục Hải quan các tỉnh, thành phố cần hướng dẫn doanh nghiệp tích hợp số liệu từ 03 bộ phận: (1) bộ phận quản lý kho, (2) bộ phận kế toán và (3) bộ phận xuất nhập khẩu thành một để số liệu thể hiện trên báo cáo quyết toán thống nhất, phù hợp với hệ thống sổ, chứng từ kế toán đang theo dõi tại doanh nghiệp, tránh trường hợp số liệu chênh lệch, không chính xác giữa 03 bộ phận này, doanh nghiệp mất thời gian giải trình khi có yêu cầu; khi lập báo cáo quyết toán doanh nghiệp không phải quy đổi bán thành phẩm (từ tài Khoản 154 hoặc tài Khoản tương tự) sang nguyên vật liệu để thể hiện trong báo cáo quyết toán.
3. Nộp, tiếp nhận báo cáo quyết toán:
Hiện tại năm tài chính của các doanh nghiệp hoạt động theo hệ thống pháp luật Việt Nam được kết thúc ở các mốc sau: 31/12, 31/3, 30/6, 30/9. Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị hải quan trực thuộc nắm bắt cụ thể ngày bắt đầu, ngày kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp thuộc quyền quản lý để có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc doanh nghiệp nộp báo cáo quyết toán đúng thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
Việc tiếp nhận, kiểm tra báo cáo quyết toán thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 21 Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ (dưới đây viết tắt là Quyết định 1966/QĐ-TCHQ). Khi chưa có hệ thống hỗ trợ tiếp nhận báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên vật liệu theo năm tài chính, yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện nộp báo cáo quyết toán bằng văn bản (bản giấy) tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu hoặc Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp chế xuất theo quy định tại Khoản 2 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC; khi tiếp nhận báo cáo quyết toán không yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm bất cứ chứng từ nào khác.
Các Chi cục Hải quan thực hiện việc tiếp nhận báo cáo quyết toán, lập sổ theo dõi việc nộp báo cáo quyết toán theo năm tài chính của doanh nghiệp để có kế hoạch đôn đốc, xử lý các trường hợp không nộp hoặc chậm nộp báo cáo quyết toán theo quy định.
4. Xử lý báo cáo quyết toán:
a) Các trường hợp kiểm tra báo cáo quyết toán:
Căn cứ quy định tại Điều 41 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Khoản 5 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận báo cáo quyết toán thực hiện phân loại doanh nghiệp để áp dụng biện pháp kiểm tra theo quy định. Các trường hợp phải kiểm tra báo cáo quyết toán gồm:
a1) Báo cáo quyết toán của tổ chức, cá nhân nộp lần đầu;
a2) Báo cáo quyết toán có sự chênh lệch bất thường về số liệu so với Hệ thống của cơ quan hải quan;
a3) Kiểm tra sau khi ra quyết định hoàn thuế, không thu thuế tại trụ sở người nộp thuế;
a4) Kiểm tra báo cáo quyết toán trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, đánh giá tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân.
Đối với doanh nghiệp ưu tiên, việc kiểm tra báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa đối với doanh nghiệp.
b) Cách thức kiểm tra báo cáo quyết toán:
Thực hiện theo quy định tại Điều 59 Thông tư số 38/2015/TT-BTC; các mẫu biểu quyết định kiểmtra, kết luận kiểm tra vận dụng tương tự như các mẫu biểu sử dụng cho hoạt động kiểm tra sau thông quan.
Lưu ý các đơn vị hải quan cần chủ động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng kiểm tra, thanh tra,kiểm toán, kế toán cho cán bộ công chức hải quan để đáp ứng yêu cầu theo phương thức quản lý mới.
5. Triển khai thực hiện phần III Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ:
Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện đúng theo hướng dẫn từ Điều 16-Điều 22 Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ, Điểm 1 công văn số 1171/TCHQ-GSQL ngày 17/2/2016 của Tổng cục Hải quan.
Việc triển khai theo dõi, thu thập, phân tích thông tin, đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục; ngoài ra, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thêm việc thu thập, xử lý thông tin liên quan đến doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 17 Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ như sau:
5.1) Thu thập thông tin về doanh nghiệp:
a) Về nhân thân doanh nghiệp:
- Loại hình doanh nghiệp (đầu tư nước ngoài (DNCX), doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, hộ cá thể,...)
- Tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, quốc tịch;
- Tổng số vốn pháp định, vốn Điều lệ;
- Ngành nghề kinh doanh theo giấy chứng nhận kinh doanh/giấy phép đầu tư;
- Địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh; số lượng, địa chỉ cơ sở sản xuất;
b) Về tình hình hoạt động của doanh nghiệp:
- Thời gian bắt đầu hoạt động của doanh nghiệp (ngày/tháng/năm);
- Năng lực sản xuất của doanh nghiệp (số lượng máy móc, thiết bị, số lượng công nhân viên, công suất sản xuất ra sản phẩm theo tháng/quý/năm);
- Mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu;
- Tổng số tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu theo năm
- Tổng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo năm
- Thị trường xuất khẩu, nhập khẩu
c) Về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp:
- Chấp hành pháp luật về hải quan; pháp luật về thuế: tần suất vi phạm, mức độ vi phạm; xếp hạng doanh nghiệp,...
- Chấp hành pháp luật khác (hình sự, dân sự, hành chính,...)
d) Từ các nguồn thông tin khác,...
5.2) Phân tích, đánh giá thông tin, xếp loại doanh nghiệp:
Trên cơ sở các thông tin thu thập được từ các nguồn dữ liệu khác nhau, công chức được giao nhiệm vụ có trách nhiệm phân tích, đánh giá, xác định doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao để đưa vào kế hoạch kiểm tra hàng năm.
5.3) Định kỳ theo hướng dẫn tại Điểm 1.b.2, Điều 21 Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố báo cáo danh sách doanh nghiệp thuộc đối tượng phải kiểm tra báo cáo quyết toán về Tổng cục Hải quan (Cục GSQL) để được phê duyệt.
Nhận được công văn này yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai hướng dẫn để doanh nghiệp biết, thực hiện. Trường hợp có vướng mắc kịp thời phản ánh về Tổng cục Hải quanđể có chỉ đạo./.


Nơi nhận:- Như trên;
- Lưu: VT,
 GSQL(5b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ 
TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh


Monday, December 14, 2015

Phân loại hàng nguy hiểm trong vận chuyển hàng không


Căn cứ vào tính chất đặc chưng, hàng nguy hiểm vận chuyển bằng đường hàng không được
phân loại thành 9 loại và được phân loại cụ thể hơn bằng các nhóm như sau:
Loại 1 – Chất nổ
Nhóm 1.1 – Các vật và chất có nguy cơ nổ lớn
Nhóm 1.2 – Các vật và chất có nguy cơ phóng lửa nhưng không có nguy cơ nổ lớn
Nhóm 1.3 – Các vật và chất có nguy cơ cháy và hoặc nguy cơ tạo áp lực hơi nhỏ hoặc
nguy cơ phóng lửa nhỏ hoặc cả hai nhưng không có nguy cơ nổ lớn
Nhóm 1.4 – Các vật và chất không có nguy cơ đáng kể
Nhóm 1.5 – Các chất rất kém nhạy, có nguy cơ nổ lớn
Nhóm 1.6 – Các chất cực kỳ kém nhạy, không có nguy cơ nổ lớn
Loại 2 – Chất khí
Nhóm 2.1 – Khí dễ cháy
Nhóm 2.2 – Khí không dễ cháy, không độc
Nhóm 2.3 – Khí độc
Loại 3 – Chất lỏng dễ cháy
Loại 4 – Chất rắn dễ cháy; các chất có khả năng tự bùng cháy; các chất khi tiếp xúc
với nước, tỏa ra khí dễ cháy
Nhóm 4.1 – Chất rắn dễ cháy
Nhóm 4.2 – Các chất có thể tự bùng cháy
Nhóm 4.3 – Các chất khi tiếp xúc với nước, tỏa ra khí dễ cháy
Loại 5 – Chất ô-xy hóa và chất pe-rô-xit hữu cơ
Nhóm 5.1 – Chất ô-xy hóa
Nhóm 5.2 – Chất pe-rô-xit hữu cơ
Loại 6 – Chất độc và chất lây nhiễm
Nhóm 6.1 – Chất độc
Nhóm 6.2 – Chất lây nhiễm
Loại 7 – Vật liệu phóng xạ
Loại 8 – Chất ăn mòn
Loại 9 – Hàng nguy hiểm khác
Chữ viết tắt và nhãn của các loại hàng nguy hiểm
Mã Ý nghĩa
ELI Pin lithium ion ngoại lệ theo Mục II HDĐG 965-967
ELM Pin lithium kim loại ngoại lệ theo Mục II HDĐG 968-970
ICE Đá khô
MAG Vật liệu từ tính
RCL Khí hóa lỏng làm lạnh
RCM Chất ăn mòn
RFG Khí dễ cháy
RFL Chất lỏng dễ cháy
RFS Chất rắn dễ cháy
RFW Nguy hiểm khi ướt
RIS Chất lây nhiễm
RLI Pin lithium ion tuân thủ đầy đủ (Loại 9) theo Mục IA và IB HDĐG 965 và
Mục I HDĐG 966-967
RLM Pin lithium kim loại tuân thủ đầy đủ (Loại 9) theo Mục IA và IB HDĐG
968 và Mục I HDĐG 969-970
RMD Hàng hóa nguy hiểm khác
RNG Khí không dễ cháy, không độc
ROP Chất pe-rô-xit hữu cơ
ROX Chất ô-xy hóa
RPB Chất độc
RPG Khí độc
RRW Phóng xạ loại I – Trắng
RRY Phóng xạ loại II và III – Vàng
RSB Các hạt trùng hợp (Polymeric Beads)
RSC Chất có thể tự bùng cháy
RXS Chất nổ 1.4
Phân loại hàng phóng xạ:
Dựa vào hình thức hoặc đặc tính, vật liệu phóng xạ được chia thành các nhóm sau:
1. Dạng đặc biệt (Special Form)
2. Dạng khác (Other Form)
3. Vật liệu có thể tách ra (dạng đặc biệt, dạng khác hoặc có thể tách được) (Fissile
Materials)
4. Vật liệu phóng xạ có thể phát tán thấp (Low Dispersible Radioactive Material)
5. Phóng xạ riêng thấp (LSA)
6. Vật bị nhiễm phóng xạ bề mặt (SCO)
Loại kiện hàng được sử dụng cho vật liệu phóng xạ bao gồm:
1. Kiện hàng ngoại lệ
2. Kiện hàng loại A
3. Kiện hàng loại B(U)
4. Kiện hàng loại B(M) (bị cấm trên máy bay chở khách)
5. Kiện hàng loại C
6. Kiện hàng công nghiệp cho LSA và SCO.

Quy định về hàng nguy hiểm trong vận chuyển hàng không

Quy định về hàng nguy hiểm.

Định nghĩa hàng hóa nguy hiểm: 
Mọi vật phẩm hoặc chất có khả năng gây ra những rủi ro đáng kể tới sức khỏe, an toàn hay tới tài sản khi vận chuyển bằng máy bay.
Trách nhiệm của người vận chuyển: 
Đơn vị có trách nhiệm gửi hàng trước khi xuất gói hàng hóa nguy hiểm, cần phải:
> Đảm bảo rằng nhân viên của đã được đào tạo về nội quy hàng hóa nguy hiểm,
> Nhận biết được hàng hóa nguy hiểm từ những hàng hóa không nguy hiểm,
> Kiểm tra nếu hàng hóa nguy hiểm có thể được phép vận chuyển bằng máy bay hoặc bị cấm,
> Phân loại, đóng gói, đánh dấu, dán nhãn và có công văn về hàng hóa nguy hiểm theo nội quy của IATA (Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế).
Phân loại hàng hóa nguy hiểm: 
Hàng hóa nguy hiểm được phân thành 9 nhóm theo các loại nguy hiểm sau :
Nhóm 1 – Các loại thanh dễ cháy nổ, pháo hoa.
Nhóm 2 – Khí gas O2, khí amoniac.
Nhóm 3 – Sơn, xăng, chất lỏng dễ cháy.
Nhóm 4 – Diêm, bật lửa, vật thể rắn dễ cháy.
Nhóm 5 – Các chất tẩy, sát trùng hữu cơ và ôxy hóa.
Nhóm 6 – Chất độc, thuốc trừ sâu, chất gây lây nhiễm, mẫu xét nghiệm sinh học.
Nhóm 7 – Nguyên vật liệu, kim loại có chất phóng xạ.
Nhóm 8 – Chất Axit và chất kiềm gây phá hủy.
Nhóm 9 – Hỗn hợp : đá khô, tá dược lỏng, ắc quy, nam châm.
Hàng hóa nguy hiểm không được vận chuyển trong bì thư, vật bay, túi thư.
Luật cấm:
Hãng vận chuyển sẽ không hoàn trả lại dịch vụ chuyên chở của bất kỳ hàng gửi vận chuyển nào bị ngăn cấm bởi Luật pháp hoặc bị cấm bởi các quy tắc của của liên bang, nhà nước hay chính quyền địa phương với nguồn gốc và đích đến của quốc gia.
Quyền kiểm tra:
Hãng vận chuyển duy trì quyền mở và kiểm tra bất kỳ gói hàng nào được đề nghị vận chuyển.
Từ chối nhận hàng:
Hãng vận chuyển duy trì quyền từ chối bất kỳ gói hàng nào với lý do nguy hiểm hoặc có các đặc điểm khác bên trong gói hàng theo ý kiến của đơn vị chuyên chở. Vấy bẩn, làm nhơ, hoặc làm hỏng hàng hóa, thiết bị khác, những gói hàng mà về phương diện kinh tế, hoặc những gói hàng không được đóng gói đúng quy cách.

Friday, May 8, 2015

Các thức gửi hàng gom trong vận tải biển

Trong bài viết trước, tôi đề cập đến thuật ngữ vận chuyển hàng LCL trong vận tải biển. Hôm nay chúng ta làm quen với thuật ngữ mới đó là Hàng Gom hay Gom hàng.

Gom hàng là phương thức vận tải thông minh bằng cách kết hợp các kiện hàng nhỏ lẻ của một / các chủ hàng khác nhau để đóng chung vào một container để tiết kiệm chi phí cũng như tối ưu hóa hiệu suất chở hàng.

Tại sao lại có dịch vụ gom hàng? thật ra nó là kịch bản được xây dựng dưa trên thuật ngữ hàng LCL. Có LCL sẽ có thêm dịch vụ gom hàng để giúp các chủ hàng nhỏ lẻ có thể đi hàng chung với nhau chứ không thể vứt các lô hàng lẻ lung tung trên boong tàu từ cảng đi đến cảng đến. Vì như thế con tàu sẽ rất bừa bộn và hiệu suất vận chuyển không cao. thêm nữa là công bộc xếp từng kiện hàng nhỏ lẻ rồi xếp lên tàu sẽ là rất mất thời gian, có khi mất cả tuần.

Vậy cách thức hoạt động của việc gom hàng LCL như thế nào? chúng ta đọc tiếp nhé

Cách gom thứ 1: Nhiều chủ hàng 1 container.

Đầu tiên một đơn vị gọi là đại lý của hãng tàu (shipping agent) sẽ đứng ra nhận booking với các chủ hàng sau đó thuê kho CFS hoặc dùng chính kho CFS của họ để đóng hàng của các chủ hàng lại với nhau rồi sau đó là thủ tục đưa container vừa gom đó giao ra bãi container để cảng xếp lên tàu, và vận chuyển đi đến cảng đích tiếp theo. Trong chuyến hành trình của mình, tại các cảng trung chuyển như là Singapore hay Hồng Kông thì hàng có thể rút ra bớt để giao cho chủ hàng tại cảng trung chuyển hoặc chuyển sang một container khác để chuyển đến một cảng khác, Có thể lúc này sẽ có hàng mới đóng chung vào số hàng của những chủ hàng còn lại và tiếp tục hành trình của mình đến cảng đích.

Cách gom thứ 2: Một chủ hàng dùng riêng 1 hay nhiều container.


Cách này bạn sẽ không ngờ tới nếu mới bước vào ngành này. Bạn sẽ hỏi tại sao 1 chủ hàng đi riêng một container tại sao không gọi luôn là FCL mà lại gọi là hàng Consolidation (hàng gom)?

Sự thật được bật mí như sau: Bạn có nhiều nhà cung cấp ở nước ngoài, cung cấp nhiều mặc hàng riêng lẻ nhưng được dùng để sản xuất ra một sản phẩm chung nào đó, do có tính chất là chu kỳ sản xuất giống nhau, và các nhà cung cấp giao hàng trong một thời điểm. Lúc này để cho hàng hóa của bạn được an toàn hơn trong quá trình vận chuyển cũng như khai thác bạn có thể tập kết các lô hàng nhận được từ các nhà cung cấp khác nhau để đóng vào một container nào đó; có thể là 20FT hoặc 40FT tùy theo lượng hàng của bạn. Sau đó giao hàng cho hãng tàu rồi họ chở về cho công ty bạn ở Việt Nam. Đến Việt Nam ta làm thủ tục Hải quan cho từng lô hàng ứng với từng nhà cung cấp, sau đó ta kéo nguyên container hàng đó về công ty và dỡ hàng ra. Như vậy hàng của chúng ta sẽ đi từ A đến Z mà không phải chia sẻ với chủ hàng nào khác. rất an toàn và tiết kiệm chi phí đúng không nào?

Khi đọc xong bài này chúng ta thêm 1 kinh nghiệm để làm việc tốt hơn hoặc tự tin hơn một chút khi phỏng vấn xin việc đấy. Chúc bạn thành công


Vận chuyển hàng LCL

Chào các bạn, hôm nay mình chia sẻ với các bạn về phương thức vận tải biển LCL (Less Container Loading)

Hàng LCL là gì, đơn giản như nghĩa tiếng anh của nó là hàng không đầy công (container) hay còn gọi là công lẻ.

Tại sao lại không đi đầy container FCL mà lại dùng LCL. Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta sẽ phân tích các ưu điểm và nhược điểm của nó như sau:


Ưu điểm của vận chuyển hàng LCL:

- Ưu điểm đầu tiên phải nói là chi phí rẻ hơn nhiều so với hàng đầy công FCL. Ví dụ bạn mua hàng ở nước ngoài do tính chất hàng hóa có kích thước nhỏ ví dụ như ốc vít, bi, gioăng cao su, mỗi một pallet hàng có thể sử dụng cho sản xuất trong một tháng và chi phí vận chuyển (cước biển) chỉ bằng 1 phần 10 giá cước của 1 container 20FT. Vậy bạn phải mua gom hàng cho đủ container 20FT (10 pallets tiêu chuẩn) và sử dụng trong một tháng hay là chọn giải pháp khác đó là đi hàng lẻ LCL? Có lẽ bạn sẽ không làm theo phương pháp đó đâu nhỉ? không ai dại gì mà mua hàng một lần dùng để sản xuất trong 1 năm cả. (trừ 1 số trường hợp nhạy cảm khác có lẽ không nói ra ở đây)
- Ưu điểm thứ 2 là gì: Thủ tục mở tờ khai của nó rất đơn giãn, và nhanh. ở đây tôi lấy ví dụ là hàng xuất từ việt Nam ra nước ngoài. Khi bạn có nhu cầu muốn gửi hàng ra nước ngoài thì bạn chỉ cần liên hệ với hãng tàu hoặc forwarder của mình để đặt chỗ và nhận booking confirmation. Sau đó bạn có thể căn cứ vào ngày giờ tàu đi, bạn sắp xếp mở tờ khai và mang hàng xuống kho CFS là xong. Bạn không phải quan tâm đến tính chuẩn xác của số container, số seal của hãng tàu có được khai đúng trên tờ khai hay không.

Nhược điểm của vận chuyển hàng LCL:

- Thời gian từ lúc tàu đi cho đến khi bên kia nhận được hàng thì sẽ lâu hơn so với hàng FCL.
Ví dụ: bạn muốn chuyển hàng FCL từ INCHEON Hàn Quốc về nhà máy ở Việt Nam. thời gian vận chuyển trên biển (Transit Time) là khoảng 5~6 ngày  + 2 ngày khai thác hàng ở cảng, tổng cộng là 7~8 ngày là có thể lấy được hàng về nhà máy. Tuy nhiên hàng LCL thì ngoài thời gian vận chuyển trên biển như hàng FCL thì bạn cần chờ từ 3~5 ngày để khoa CFS khai thác và phân loại hàng của các chủ hàng thì sau đó bạn mới lấy hàng về được.
- Nhược điểm thứ 2: là tính an toàn đối với hàng hóa là không cao. hiện tại các doanh nghiệp rất đau đầu về vấn đề mất hàng cũng như hỏng hàng trong quá trình khai thác hàng ở kho CFS.

Từ những phân tích trên, bạn hẳn sẽ có quyết định chuyển hàng đi theo phương thức LCL hay FCL rồi nhỉ.

Chúc các bạn thành công với nghề Logistics nhé

Monday, July 14, 2014

Nghị định 127-2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính hải quan

 Nghị định 127/ 2013 /NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 quy định việc xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013.
2. Bãi bỏ các Nghị định: số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 và số 18/2009/NĐ-CP ngày 18 tháng 2 năm 2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.

Điều khoản chuyển tiếp
1. Các quy định về xử phạt, quy định về hoãn, miễn thi hành quyết định xử phạt và các quy định về xử phạt khác có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính được áp dụng đối với hành vi xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết.
2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, các Nghị định: số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 và số 18/2009/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ để giải quyết.

Nghị định 163/ 2013 quy định việc xử phạt, mức phạt và thẫm quyền xử phạt của các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực hóa chất và phân bón

 Nghị định 163/ 2013 /NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 quy định việc xử phạt, các mức phạt tương ứng với mỗi hành vi vi phạm và thẫm quyền xử phạt của các cơ quan quản lý nhà nước đối với từng hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón, và vật liệu nỗ công nghiệp. Trong đó điều 12 có quy định mức phạt đối với doanh nghiệp nhập khẩu hóa chất phải khai báo nhưng không thực hiện khai báo.

Monday, July 7, 2014

Đường đi của Vận đơn theo lệnh To order of B/L

Vận đơn theo Lệnh (To order of...) thường được sử dụng khi mua hàng hóa quốc tế có liên quan đến L/C  (Thư tín dụng)

Vận đơn theo lệnh được cấp phát bởi một đại lý vận chuyển (Freight Forwarder)

Để lấy được hàng thì người nhận hàng cuối cùng sẽ phải cung cấp vận đơn gốc có dấu ký hậu của ngân hàng.


Sau đây là đường di chuyển của vận đơn theo lệnh: