Friday, November 25, 2016

Ý kiến trả lời của Cục Hải quan TP. Hà Nội về 38/2015/TT-BTC NGÀY 23/4/2015

BẢNG TỔNG HỢP Ý KIẾN VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP TẠI HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI THỰC HIỆN THÔNG TƯ SỐ 38/2015/TT-BTC NGÀY 23/4/2015

Ý kiến trả lời của Cục Hải quan TP. Hà Nội
Ghi chú
1.            
Công ty Honda Việt Nam
Công ty TNHH Denso
Đề nghị hướng dẫn thêm đối với quy định tại Điều 60, cụ thể: báo cáo quyết toán thực hiện như thế nào? Doanh nghiệp chưa hiểu rõ việc xác định tồn đầu kỳ, tồn cuối kỳ, nhập, xuất trong kỳ? báo cáo theo trị giá trên sổ sách kế toán của DN hay theo trị giá TK Hải quan
Báo cáo quyết toán nguyên liệu vật tư thành phẩm sản xuất từ nguồn nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại điều 60 TT 38/2015/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện theo mẫu 15/BCQT/GSQL. Việc thực hiện nội dung báo cáo của doanh nghiệp theo các cột mục trong báo cáo và hướng dẫn, trong đó: (báo cáo Tổng nguyên liệu nhập khẩu và Tổng thành phẩm được sản xuất từ nguồn nhập khẩu; tương ứng với các tài khoản 152, 155 quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

GSQL
2.            
Công ty TNHH Canon Việt Nam
Thông tư 128 có quy định việc xử lý chất thải, tiêu hủy nguyên vật liệu dư thừa thì doanh nghiệp phải có thông báo cho cơ quan hải quan. Tuy nhiên, Thông tư số 38 không có quy định, vậy, doanh nghiệp khi xử lý có phải thông báo cho cơ quan hải quan quản lý biết không?
Theo quy định tại TT 38/2015/TT-BTC, không quy định cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy phế liệu và bàn giao chất thải… của DNCX. Cơ quan hải quan chỉ giám sát trực tiếp tại cổng ra, vào của DNCX theo QĐ của Cục trưởng Cục Hải quan. Do đó doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật (tuân thủ quy định tại NĐ 187/2013/NĐ-CP; Luật Môi trưởng và các văn bản hướng dẫn)
GSQL
3.            
Công ty CP chăn nuôi
Doanh nghiệp đăng ký tờ khai tại Chi cục Hải quan Hà Tây, khi xuống Hải Phòng để làm thủ tục đưa hàng hóa về bảo quản thì Chi cục Hải quan thuộc Hải Phòng yêu cầu phải có đóng dấu xác nhận trên tờ khai của Chi cục nơi mở tờ khai mới cho đưa hàng hóa về bảo quản?
Theo quy định tại khoản 9 điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP:…không yêu cầu người khai hải quan cung cấp tờ khai hải quan giấy. Việc kiểm tra thực hiện trên hệ thống, do đó số tờ khai của doanh nghiệp đã được hoàn thành kiểm tra và duyệt đưa hàng về bảo quản, Chi cục hải quan cửa khẩu căn cứ vào kết quả xử lý hồ sơ trên hệ thống để thực hiện.
GSQL
4.            
Công ty TNHH Hoya Glass Disk Việt Nam
Quy định tại điểm a khoản 6 điều 32: Người khai hải quan có trách nhiệm nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành…trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản … Thời hạn này tính từ ngày nào?
Thời hạn 30 ngày tính từ thời điểm hàng được cơ quan hải quan xác nhận qua khu vực giám sát.
GSQL
5.            
Công ty Viettel
Trường hợp đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập để bảo hành, sửa chữa:  tuy nhiên do không sửa được nên công ty không tái nhập lại. Sau đó Công ty nhập thiết bị khác thay thế?
Đối với tờ khai tạm xuất: Doanh nghiệp không tái nhập hàng hóa nữa, DN có công văn trình bày lý do với Chi cục nơi đăng ký tờ khai tạm xuất, để thay đổi mục đích sử dụng theo điều 21 TT 38/2015/TT-BTC. Việc nhập khẩu thiết bị khác thực hiện theo quy định về hàng hóa nhập khẩu.
GSQL
6.            
Công ty Viettel
Trường hợp đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập để bảo hành, sửa chữa: tuy nhiên khi sửa chữa (đối tác sửa số serial…so với thiết bị cũ) thì thiết bị thay thế có được làm thủ tục tạm nhập không?
Nguyên tắc quản lý đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập: hàng hóa tái nhập phải đúng với hàng hóa đã tạm xuất. Do đó đối với việc sau khi sửa chữa hàng hóa có sự thay đổi, doanh nghiệp có trách nhiệm chứng minh, nếu có đủ căn cứ là hàng hóa đó đúng là hàng đã tạm xuất thì cơ quan hải quan hoàn thành thủ tục tái nhập theo quy định.
GSQL
7.            
Công ty Patrol vina
Hướng dẫn khai báo mã phương thức vận chuyển (mã 2 hoặc mã 3) đối với trường hợp hàng đóng chung container mở nhiều tờ khai ?
Đối với hàng hóa đóng chung cont, mở nhiều tờ khai do doanh nhiệp nhập khẩu có mục đích khác nhau. Căn cứ hướng dẫn tại điểm 1.16 khoản 2 Phụ lục  II TT 38/2015/TT-BTC khai mã 2 “đường biển container” (vì nếu DN khai mã 3 (hàng rời lỏng…) sẽ không khai được số cont).
GSQL
8.            

Công ty FCC
Đối với lô hàng có trị giá 200USD trở xuống thuộc nước XK có ký hiệp định thương mại, không có CO có được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt không?
Việc quy định này đã có trong các hiệp định thương mại và văn bản hướng dẫn của Bộ Công thương, do đó DN căn cứ vào quy định cụ thể tại từng hiệp định thương mại để thực hiện. (Thông tư 38/2015/TT-BTC không nhắc lại).
GSQL
9.            
Công ty TNHH Denso


Doanh nghiệp nhập khẩu hàng là Nguyên phụ liệu cho SX: Ví dụ nhập khẩu 10 chiếc, nhưng có 03 chiếc bị lỗi, do đó thời điểm nhập kho chỉ có 07 chiếc, còn 03 chiếc để ngoài xem xét xử lý… điều đó có ảnh hưởng đến việc báo cáo và kiểm tra của cơ quan hải quan?
Việc theo dõi nhập xuất kho là trách nhiệm của DN, đảm bảo việc quản lý và sử dụng nguyên phụ liệu đúng mục đích. Doanh nghiệp thực hiện báo cáo quyết toán theo quy định tại điều 60 TT 38/2015/TT-BTC. Cơ quan hải quan chỉ kiểm tra tại doanh nghiệp theo quy định tại điều 59 TT 38/2015/TT-BTC.
GSQL
10.         
Công ty TNHH Pang Rim
Theo quy định tại Điều 20, việc khai bảo bổ sung thì bị xử lý vi phạm hành chính. Tuy nhiên, Nghị định 127 quy định đối với trường hợp doanh nghiệp khai báo tên hàng đúng mà áp mã sai (lần đầu) thì không bị xử phạt vi phạm hành chính . Vậy cơ quan hải quan thực hiện như thế nào?

Việc khai báo bổ sung hồ sơ thực hiện theo điều 20 TT38/2015/TT-BTC. Còn đối với việc kiểm tra thực tế hàng hóa, nếu đúng như trường hợp doanh nghiệp nêu, cơ quan hải quan sẽ kiểm tra áp dụng theo quy định về những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định tại điều 5 Nghị định 127/2013/NĐ-CP.
GSQL
11.         
Công ty Yusen logistics
Trường hợp doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa trên đường mà không xuất trình được tờ khai điện tử (chưa in ra từ hệ thống) thì xử lý như thế nào?
Theo quy định tại khoản 9 điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Tờ khai hải quan điện tử có giá trị sử dụng trong việc thực hiện các thủ tục về thuế…. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan sử dụng tờ khai hải quan điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu người khai hải quan cung cấp tờ khai hải quan giấy. Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp số tờ khai XK; NK đã thông quan trên hệ thống cho các cơ quan chức năng. Trường hợp cần thiết có thể liên hệ với Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc đơn vị hải quan trên địa bàn để được hỗ trợ.
GSQL
12.         
Công ty TNHH Pang Rim
Đối với lô hàng nhập khẩu VD: có 10 cont, nếu mỗi ngày về 2 cont, Cơ quan hải quan có cho phép doanh nghiệp được kiểm hóa từng phần đối với trường hợp chưa tập kết đầy đủ hàng về kho của doanh nghiệp không?
Theo quy định tại điều 34 TT 38/2015/TT-BTC Hàng hóa được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan. Do đó việc doanh nghiệp nêu việc kiểm tra và thông quan từng phần tại 01 tờ khai là không đúng quy định. Doanh nghiệp có thể lựa chọn đăng ký tờ khai theo từng lần giao hàng hoặc đăng ký tờ khai 01 lần và giao hàng nhiều lần theo khoản 2 điều 93 TT38/2015/TT-BTC.
GSQL
13.         
Công ty Patrol vina
Xuất theo giá GC, nhập theo chỉ định của phía nước ngoài, khi thực hiện khai TK XNK tại chỗ thì DN khai theo hóa đơn nào
Theo quy định tại khoản 3 điều 86 TT38/2015/TT-BTC Hồ sơ hải quan thực hiện theo điều 16 của TT: Theo đó trường hợp mua bán trao đổi giữa DN nội địa với DNCX sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng. Đối với trường hợp XNK tại chỗ theo chỉ định từ phía nước ngoài, DN sử dụng hóa đơn thương mại.
GSQL
14.         
Công ty Yusen logistics
Nhập phương tiện chứa hàng hóa quay vòng mở nhiều tờ khai tạm nhập, Hỏi: khi mở tờ khai tái xuất cho nhiều tờ khai tạm nhập, có được mở gộp 1 tờ khai không và doanh nghiệp có được mở tờ khai giấy không.
Việc khai tờ khai hải quan giấy, được quy định tại khoản 2 điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, do đó DN căn cứ để thực hiện. Việc đăng ký tờ khai TX;TN đã đăng ký tờ khai điện tử thì thủ tục TN;TX cũng thực hiện trên hệ thống điện tử (hoặc ngược lại nếu đã ĐK tờ khai giấy TX;TN thì TN;TX cũng sử dụng TK giấy). Đối với TK điện tử: 01 tờ khai tái xuất chỉ tương ứng với 01 tờ khai tạm nhập.
GSQL
15.         
Công ty Yusen logistics
Đề nghị khai sửa những tiêu chí trên tờ khai không ảnh hưởng đến chính sách thuế, chính sách hàng hóa thì không bị xử phạt vi phạm hành chính
Ghi nhận ý kiến của Công ty, Cục Hải quan TP Hà Nội sẽ có ý kiến khi tham gia xây dựng nội dung sửa đổi Nghị định 127 và Thông tư 190 về xử phạt VPHC trong lĩnh vực hải quan
GSQL
16.         
Công ty Meko
DN nội địa bán hàng cho DN chế xuất, thực hiện giao hàng trước mở tờ khai sau theo QĐ tại khoản 1 điều 93 khi đăng ký tờ khai hệ thống phân luồng đỏ, cơ quan hải quan có thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa không?
DN nội địa bán hàng cho DNCX thực hiện theo loại hình quy định tại khoản 1 điều 93 TT 38/2015/TT-BTC: giao nhận hàng hóa trước mở tờ khai sau. Khi đăng ký tờ khai cơ quan hải quan chỉ kiểm tra hồ sơ không thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa.
GSQL
17.         
Công ty Hanel xốp nhựa
Đối tác của công ty tại Thái Lan (B) ký hợp đồng sản xuất với Công ty, đề nghị Hanel mua máy móc trong nước theo tiêu chuẩn bên B, sau đó Hanel bán cho bên B, bên B cho Hanel mượn để sản xuất hàng theo Hợp đồng ký giữa 2 bên. Hỏi thủ tục Hải quan phải làm như thế nào
Việc Công ty bán hàng cho đối tác nước ngoài, sau đó đối tác nước ngoài cho công ty mượn luôn hàng hóa đó. Thực chất hàng hóa đó vẫn ở lại công ty, không di chuyển. Nhưng về bản chất có hoạt động mua bán trao đổi giữa hai bên, nhưng tại TT38/2015/TT-BTC không quy định về việc làm thủ tục đối với trường hợp này. Do đó đề nghị công ty cung cấp các hợp đồng mua bán và cho mượn, để Cục Hải quan TP Hà Nội nghiên cứu, sau đó sẽ trao đổi lại với công ty.
GSQL
18.         
Công ty TNHH Showa
Hợp đồng gia công của Doanh nghiệp phải thanh khoản trước thời điểm 01/04/2015, vậy phải làm thủ tục thông báo định mức cho cơ quan hải quan hay nộp báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 60
Doanh nghiệp thực hiện báo cáo quyết toán theo quy định tại điều 60 TT 38/2015/TT-BTC. Doanh nghiệp không phải thông báo định mức cho cơ quan hải quan. Cơ quan hải quan chỉ kiểm tra định mức, khi thực hiện kiểm tra tại doanh nghiệp theo quy định tại điều 59 TT 38/2015/TT-BTC.
GSQL
19.         
Công ty CP chăn nuôi
Để đảm bảo khi vận chuyển hàng hóa trên đường khi có các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra hàng hóa, hoặc dùng để thanh toán với đối tác nước ngoài tại Ngân hàng. Doanh nghiệp có công văn đề nghị Chi cục in tờ
khai có được không?
Theo quy định tại khoản 9 điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Tờ khai hải quan điện tử có giá trị sử dụng trong việc thực hiện các thủ tục về thuế…. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan sử dụng tờ khai hải quan điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu người khai hải quan cung cấp tờ khai hải quan giấy.
GSQL
20.         
Công ty TNHH ToTo
Mua bán với DNCX, TK xuất mở trước, giao hàng trước nhập kho sau đó mở tờ khai nhập khẩu sau. Vậy lấy theo thời gian thông quan của TK nhập hay thời gian nhập hàng hóa vào kho

Theo quy định tại khoản 5 điều 86 TT 38/2015/TT-BTC DN căn cứ vào việc thông quan hoàn thành thủ tục hải quan tại TK xuất khẩu tại chỗ, để nhận hàng và nhập kho, còn ngày thông quan hàng hóa đối với TK nhập khẩu tại chỗ là căn cứ để đưa hàng vào sử dụng.
GSQL

Wednesday, November 2, 2016

cách tính trọng lượng CW từ số CBM

Giả sử bạn có lô hàng mà có chargeable  Weight (CW) lớn hơn trọng lượng hàng hóa. và bạn phải trả cước theo CW. Tuy nhiên, người gửi hàng chỉ thông báo cho bạn số mét khôi (CBM) của lô hàng nhưng không có kích thước cụ thể của từng kiện hàng. Vậy thì làm thế nào để kiểm tra được hãng hàng không hay Forwarder tính CW chính xác hay không?

Sau đây mình xin giới thiệu cách tính trọng lượng CW từ số CBM.

Như ta đã biết cách tính CW từ kích thước kiện hàng là dài x rộng x cao / 6000 (đơn vị à cm) (1)

mà tính số m3 cũng là dài x rộng x cao (đơn vị tính là m)
dài x rộng x cao / 1000000 ( Nếu đơn vị tính là cm) (2)

Từ công thức (1) và (2) nêu trên ta tính được trọng lượng CW như sau:

Lấy số CBM * 1000000 được kết quả của phép tính dài x rộng x cao với đơn vị tính là cm) sau đó lấy kết quả đó đem chia cho 6000 sẽ được trọng theo thể tính quy đổi (CW)

Ví dụ: bạn có số khối là: 45 cmb

Quy đổi như sau: 45x1.000.000 = 45.000.000
45.000.000 / 6.000 = 7500 KG

Chúc các bạn thành công.

Saturday, July 23, 2016

Thông tư 23/2015/TT-BKHCN quy định nhập máy móc thiết bị đã qua sử dụng

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 23/2015/TT-BKHCN                                                      Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2015

THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VIỆC NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định tiêu chí, hồ sơ, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, bao gồm cả linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng có mã số HS thuộc Chương 84 và Chương 85 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015, nhằm sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nước mà không thuộc các Danh mục hàng hóa cẩm nhập khẩu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định.
2. Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng sau đây:
a) Quá cảnh; chuyển khẩu;
b) Tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp tạm nhập, tái xuất thực hiện các hợp đồng gia công; trường hợp nhập khẩu để sản xuất, thi công thực hiện các dự án đầu tư); tạm xuất, tái nhập;
c) Thực hiện hợp đồng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng với nước ngoài;
d) Nhận chuyển giao trong nước từ doanh nghiệp trong các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất (không thuộc khu chế xuất); giữa các doanh nghiệp trong các khu chế xuất với nhau;
đ) Phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mà trong nước chưa sản xuất được; nhiệm vụ an ninh, quốc phòng theo yêu cầu của các Bộ quản lý chuyên ngành;
e) Máy móc, thiết bị thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
g) Máy móc, thiết bị thuộc ngành in, mã số HS 84.40 đến 84.43;
h) Các trường hợp được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cho phép nhập khẩu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, cá nhân (dưới đây viết chung là doanh nghiệp) nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng; nhập khẩu linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng.
2. Các tổ chức giám định thực hiện giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy định tại Thông tư này.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Máy móc, thiết bị là một kết cấu hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế.
2. Dây chuyền công nghệ là hệ thống các máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt theo sơ đồ, quy trình công nghệ bảo đảm vận hành đồng bộ để sản xuất sản phẩm.
3. Linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế là chi tiết, cụm chi tiết cấu thành nên máy móc, thiết bị, được nhập khẩu để thay thế, sửa chữa nhằm bảo đảm hoặc nâng cao hiệu quả, công suất hoạt động của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đang vận hành.
4. Linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng là linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế được tháo rời từ máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.
5. Tuổi thiết bị (tính theo năm) là thời gian được xác định từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. Năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cảng Việt Nam.
6. Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng (sau đây viết tắt là thiết bị đã qua sử dụng) là máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sau khi xuất xưởng đã được lắp ráp và vận hành hoạt động.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý việc nhập khẩu
1. Thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu phải tuân thủ quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ về nhập khẩu hàng hóa.
2. Đối với các thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu đã được quản lý trong các văn bản của các Bộ, cơ quan ngang Bộ thì áp dụng theo quy định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ; các trường hợp còn lại thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
3. Không được phép nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng mà các nước đã công bố loại bỏ do lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường, do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố trên Cổng thông tin điện tử.
4. Khuyến khích doanh nghiệp thực hiện giám định thiết bị đã qua sử dụng từ nước xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa về cảng Việt Nam mới thực hiện giám định, doanh nghiệp nhập khẩu được áp dụng chế độ đưa hàng về bảo quản theo quy định của Thông tư này.

Chương II
YÊU CẦU VỀ NHẬP KHẨU THIẾT BỊ ĐÃ QUA SỬ DỤNG
Điều 5. Yêu cầu chung

Thiết bị đã qua sử dụng khi nhập khẩu phải phù hợp với các yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 6. Yêu cầu cụ thể
1. Thiết bị đã qua sử dụng được nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm;
b) Được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hoặc Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc phù hợp với Tiêu chuẩn của các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
2. Đối với thiết bị đã qua sử dụng thuộc các dự án đầu tư, bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng, thuộc các trường hợp sau:
a) Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư;
b) Dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.
Nếu trong hồ sơ dự án đầu tư có danh mục thiết bị đã qua sử dụng và được cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì không phải áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư có thể lấy ý kiến thẩm định công nghệ của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ đối với thiết bị đã qua sử dụng trong hồ sơ dự án trước khi quyết định chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Đối với linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng: Chỉ được nhập khẩu khi doanh nghiệp sản xuất có nhu cầu sửa chữa, thay thế đối với thiết bị đang được vận hành tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp sản xuất có thể tự nhập khẩu hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp khác thực hiện việc nhập khẩu.
4. Trong trường hợp cần thiết, tùy thuộc đặc thù của từng ngành, lĩnh vực được phân công quản lý, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành quy định yêu cầu về tuổi thiết bị thấp hơn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này đối với thiết bị đã qua sử dụng (thấp hơn 10 năm) và thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ biết để thống nhất quản lý.

Chương III
HỒ SƠ, THỦ TỤC NHẬP KHẨU VÀ GIÁM ĐỊNH THIẾT BỊ ĐÃ QUA SỬ DỤNG
Điều 7. Hồ sơ nhập khẩu thiết bị đã qua sử dung

Hồ sơ nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng: ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung 01 bộ tài liệu bao gồm:
1. Đối với thiết bị đã qua sử dụng thuộc các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này:
- 01 bản sao chứng thực Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo 01 bản chính Danh mục thiết bị đã qua sử dụng dự kiến nhập khẩu trong hồ sơ dự án.
2. Đối với các trường hợp khác nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng (kể cả trường hợp dự án đầu tư được chấp thuận theo Quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư mà không có Danh mục thiết bị đã qua sử dụng dự kiến nhập khẩu): Tài liệu kỹ thuật thể hiện năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu, gồm một trong các tài liệu sau:
a) 01 bản chính Giấy xác nhận của nhà sản xuất về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này;
b) 01 bản chính Chứng thư giám định của một tổ chức giám định quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

Điều 8. Thủ tục nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng
1. Cơ quan hải quan căn cứ tài liệu doanh nghiệp nộp, xác định thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng điều kiện nhập khẩu theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, thực hiện thủ tục thông quan theo quy định.
2. Đưa hàng về bảo quản:
a) Trường hợp nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng mà tại thời điểm nhập khẩu chưa có đủ hồ sơ quy định tại Điều 7 Thông tư này, doanh nghiệp được đưa hàng hóa về bảo quản sau khi nộp Cơ quan hải quan các tài liệu sau:
- 01 bản chính Giấy đăng ký giám định có xác nhận đã đăng ký của tổ chức giám định theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này;
- 01 bản chính Văn bản đề nghị đưa hàng hóa về bảo quản theo mẫu số 09/BQHH/GSQL Phụ lục V, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
b) Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày đưa hàng hóa về bảo quản, doanh nghiệp phải nộp Cơ quan hải quan chứng thư giám định và các tài liệu đã cam kết. Cơ quan Hải quan chỉ làm thủ tục thông quan khi thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này.
Trường hợp sau khi giám định có kết quả không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 6 Thông tư này, Cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 14 Thông tư này.
Thiết bị đã qua sử dụng đưa về bảo quản chỉ được đưa ra sử dụng, lắp đặt sau khi hoàn tất thủ tục thông quan.
c) Các thiết bị đã qua sử dụng thuộc dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này chỉ được sử dụng cho chính dự án đã được phê duyệt hoặc đã được đăng ký, không được chuyển nhượng cho dự án khác hoặc doanh nghiệp khác, trừ trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động.

Điều 9. Hồ sơ và thủ tục nhập khẩu linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng
1. Hồ sơ nhập khẩu: Ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp nhập khẩu phải bổ sung 01 bộ tài liệu bao gồm:
a) 01 bản chính Văn bản của doanh nghiệp thuyết minh về việc cần thiết phải nhập khẩu linh kiện, phụ tùng, bộ phận để phục vụ nhu cầu sửa chữa, thay thế đối với thiết bị đã qua sử dụng đang được vận hành tại doanh nghiệp, đồng thời cam kết nhập khẩu đủ số lượng, chủng loại cần thay thế và sử dụng đúng mục đích;
b) Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu theo ủy quyền, phải bổ sung 01 bản chính Văn bản được ủy quyền của doanh nghiệp sản xuất;
c) 01 bản sao Tài liệu kỹ thuật của linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế (nếu có).
2. Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục thông quan khi hồ sơ đáp ứng các yêu cầu nêu tại khoản 3 Điều 6 và khoản 1 Điều này.

Điều 10. Giám định thiết bị đã qua sử dụng
1. Chứng thư giám định nêu tại Điều 6 Thông tư này, ngoài các thông tin cơ bản của một chứng thư, phần kết luận phải thể hiện các nội dung sau:
a) Năm sản xuất và tên gọi, nhãn hiệu, số hiệu, model, tên nhà sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng;
b) Kết luận về sự phù hợp của tiêu chuẩn sản xuất thiết bị đã qua sử dụng với quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc phù hợp với Tiêu chuẩn của các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
2. Tổ chức giám định:
a) Tổ chức giám định cấp chứng thư giám định nêu tại khoản 1 Điều này bao gồm:
- Tổ chức giám định trong nước, đã đăng ký hoạt động theo Luật Thương mại, có chức năng giám định máy móc, thiết bị;
- Tổ chức giám định nước ngoài, đã đăng ký hoạt động theo luật pháp nước sở tại, nơi tổ chức giám định đăng ký hoạt động giám định, có chức năng giám định máy móc, thiết bị.
b) Tổ chức giám định gửi thông tin về Bộ Khoa học và Công nghệ để được tổng hợp, công bố trên Cổng thông tin điện tử. Thông tin gồm: Tên tổ chức, địa chỉ, điện thoại, fax, website, bản sao giấy đăng ký kinh doanh theo Luật Thương mại (đối với tổ chức giám định trong nước), bản sao văn bản cho phép hoạt động giám định của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nơi tổ chức giám định đăng ký hoạt động kèm bản dịch tiếng Việt được hợp pháp hóa lãnh sự (đối với tổ chức giám định nước ngoài); bản chụp mẫu giấy đăng ký giám định; bản chụp mẫu chứng thư giám định.
3. Thời hạn hiệu lực của chứng thư giám định:
Đối với hoạt động giám định trước khi hàng hóa về cảng Việt Nam, chứng thư giám định có hiệu lực là chứng thư được cấp cho thiết bị đã qua sử dụng không quá 06 tháng tính từ thời điểm cấp đến thời điểm hàng hóa về đến cảng Việt Nam.

Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong hoạt động quản lý việc nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan.
2. Định kỳ công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ danh mục thiết bị đã qua sử dụng mà các nước đã công bố loại bỏ do lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường.
3. Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về an toàn, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường đối với thiết bị đã qua sử dụng do doanh nghiệp nhập khẩu khi đi vào hoạt động và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Phối hợp với Tổng cục Hải quan định kỳ hàng năm thống kê số liệu về tình hình nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng (tên doanh nghiệp nhập khẩu, địa chỉ liên lạc, lĩnh vực sử dụng máy móc, thiết bị, nước sản xuất, giá trị nhập khẩu), các trường hợp vi phạm buộc tái xuất, xử phạt, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
5. Tổng hợp, công bố danh sách tổ chức giám định trong nước và nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này (tên, địa chỉ, website, điện thoại, fax, mẫu giấy đăng ký giám định, mẫu chứng thư giám định) trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ giao Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ làm đầu mối triển khai thực hiện Thông tư này.

Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp
1. Nghiêm túc thực hiện nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
2. Doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng vì mục đích thương mại (không trực tiếp sử dụng cho bản thân doanh nghiệp nhập khẩu), chỉ được bán hàng hóa sau khi đã hoàn thành thủ tục thông quan theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
3. Chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường sau khi thiết bị được thông quan, trong quá trình lắp ráp và vận hành triển khai sản xuất, kinh doanh và chịu xử phạt nếu vi phạm quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Điều 13. Trường hợp đặc biệt
Trường hợp thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt quá 10 năm nhưng doanh nghiệp cần thiết phải nhập khẩu để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh, căn cứ hồ sơ và kiến nghị của doanh nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các Bộ, ngành xem xét, quyết định.

Điều 14. Xử lý vi phạm
1. Trường hợp thiết bị đã qua sử dụng sau khi về cảng, cửa khẩu mà được giám định không đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này, doanh nghiệp phải chịu hình thức xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong quá trình kiểm tra xử lý vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quyết định việc cho phép giám định lại theo đề nghị của doanh nghiệp.
2. Trường hợp thiết bị đã qua sử dụng đã được thông quan và đưa về lắp đặt, sử dụng, nếu trong quá trình vận hành không đáp ứng các yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, doanh nghiệp phải chịu hình thức xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp các hợp đồng mua bán đã được ký kết và thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu đã được đưa lên phương tiện vận chuyển trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không thuộc sự điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản sau đây hết hiệu lực: Thông tư số 20/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng; Thông báo số 2527/TB-BKHCN ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc tạm ngừng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức, cá nhân cần phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để sửa đổi, bổ sung Thông tư này cho phù hợp./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội;
- Tổng cục Hải quan;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở KHCN tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Lưu: VT, Vụ ĐTG. BỘ TRƯỞNG


Nguyễn Quân

Tuesday, March 22, 2016

Công văn số 1171/TCHQ-GSQL thủ tục hải quan đối với hàng hoá GC, SXXK, DNCX

Công văn 1171/TCHQ-GSQL ngày 17/02/2016 V/v thủ tục hải quan đối với hàng hóa GC, SXXK, DNCX (Vướng mắc khi thực hiện báo cáo quyết toán nguyên liệu, vật tư, thành phẩm từ nguồn nhập khẩu theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL)
Kính gửi: - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;
- Cục Giám sát quản lý về Hải quan;
- Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan;
- Trường Hải quan Việt Nam.
Thực hiện Luật Hải quan năm 2014; Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ và Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, phương thức quản lý hải quan đối với loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất đã thay đổi một cách căn bản theo hướng thông thoáng, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trên nguyên tắc tự tuân thủ các quy định, thực hiện đầy đủ chế độ quản lý, kế toán, thống kê, lưu giữ chứng từ, sổ sách... của quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu, gia công với thương nhân nước ngoài và xuất trình khi cơ quan hải quan kiểm tra.
Để bảo đảm việc triển khai thực hiện quy định đối với loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất được thống nhất, minh bạch và hiệu quả, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan tỉnh, thành phố, các đơn vị thuộc Tổng cục nêu trên thực hiện một số nội dung sau:
1. Đối với Cục Hải quan tỉnh, thành phố:
a. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy trình quản lý đối với hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu và DNCX ban hành theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục Hải quan tại các Chi cục Hải quan trực thuộc có quản lý đối với các loại hình này. Theo đó, lưu ý việc bố trí cán bộ theo dõi quản lý tổ chức, cá nhân và việc lập kế hoạch kiểm tra báo cáo quyết toán để đánh giá sự tuân thủ của tổ chức, cá nhân có hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu, DNCX theo hướng dẫn tại quy trình.
Tiến hành rà soát, phân quyền truy cập các hệ thống nghiệp vụ có liên quan cho công chức được giao nhiệm vụ khi chưa có hệ thống tập trung quản lý hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu.
b. Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc có quản lý loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, DNCX tuyên truyền, phổ biến quy định mới, hướng dẫn rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động này theo quy định tại Điều 60 Luật Hải quan, hướng dẫn cụ thể cách lập báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Số liệu thể hiện trong báo cáo quyết toán của từng loại hình là số liệu ghi nhận trên hệ thống sổ kế toán đối với hoạt động tương ứng đối với loại hình đó, do vậy, lưu ý doanh nghiệp, trong hoạt động quản lý sản xuất phải có cơ chế trao đổi thông tin giữa các bộ phận liên quan như bộ phận quản lý kho, bộ phận kế toán, bộ phận xuất nhập khẩu... để thuận lợi cho việc lập báo cáo quyết toán theo đúng quy định.
c. Sắp xếp cán bộ có chuyên môn để đảm nhiệm công việc kiểm tra tình hình sử dụng nguyên vật liệu, kiểm tra báo cáo quyết toán. Rà soát mục tiêu, yêu cầu của phương thức quản lý mới đối với hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu và doanh nghiệp chế xuất để có kế hoạch đào tạo nghiệp vụ kế toán, kiểm toán cho các cán bộ, công chức trong đơn vị.
Kết quả kiểm tra việc thực hiện tại các Chi cục Hải quan trực thuộc và kết quả rà soát, xây dựng kế hoạch đào tạo nghiệp vụ kế toán, kiểm toán của đơn vị phải tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Hải quan trước ngày 15/03/2016.
2. Đối với các đơn vị thuộc Tổng cục:
a. Cục Giám sát quản lý về Hải quan:
a.1. Chủ trì phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và thống kê Hải quan, Ban Quản lý rủi ro và các Công ty phát triển phần mềm đầu cuối xây dựng chức năng thông báo, báo cáo của tổ chức, cá nhân có hoạt động gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo quy định và hỗ trợ các thông tin cần thu thập, phân tích của cơ quan Hải quan đối với tổ chức, cá nhân này trên hệ thống khai báo và các hệ thống quản lý nghiệp vụ của ngành.
Sớm hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin này trong quý II năm 2016.
a.2. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức hội nghị tập huấn kỹ năng kiểm tra tình hình sử dụng, kiểm tra báo cáo quyết toán cho cán bộ, công chức trong toàn ngành trong quý I năm 2016.
b. Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan:
Trong quá trình tiến hành rà soát, phân quyền truy cập các hệ thống nghiệp vụ có liên quan cho công chức được giao nhiệm vụ khi chưa có hệ thống tập trung quản lý hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu tại điểm 1.a công văn này nếu việc phân quyền không thuộc cấp Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì giao Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan rà soát, bổ sung để đảm bảo các công chức được giao nhiệm vụ tại các đơn vị có thể truy cập các hệ thống và thực hiện theo đúng quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ.
c. Trường Hải quan Việt Nam:
c.1. Trên cơ sở báo cáo kế hoạch đào tạo nghiệp vụ kế toán, kiểm toán của Cục Hải quan tỉnh, thành phố tại điểm 1 dẫn trên giao Trường Hải quan Việt Nam tổ chức đào tạo cho cán bộ, công chức trong ngành trong năm 2016.
c.2. Trường Hải quan Việt Nam đưa kế hoạch đào tạo nghiệp vụ kế toán, kiểm toán cơ bản và chuyên sâu cho cán bộ, công chức của ngành vào nhiệm vụ đào tạo hàng năm.
3. Các nội dung trả lời vướng mắc do các đơn vị địa phương báo cáo hoặc phát hiện được trong quá trình kiểm tra, khảo sát được tổng hợp và gửi kèm công văn này./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế XNK, Ban QLRR (để p/hợp);
- Lưu: VT, GSQL (3b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Vũ Ngọc Anh
BẢNG TỔNG HỢP VƯỚNG MẮC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA GIA CÔNG, SẢN XUẤT XUẤT KHẨU VÀ DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT (kèm theo công văn số 1171/TCHQ-GSQL ngày 17 tháng 02 năm 2016)
I. Về thủ tục hải quan
1. Về việc gia hạn hợp đồng gia công:
Đề nghị Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể đối với việc quản lý gia hạn hợp đồng gia công vì có trường hợp khi doanh nghiệp gửi thông báo xử lý nguyên phụ liệu dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công, doanh nghiệp xuất trình gia hạn hợp đồng gia công nhưng khi rà soát lại, trong khoảng thời gian kết thúc hợp đồng chính đến thời điểm kết thúc hợp đồng gia hạn, doanh nghiệp không có hoạt động xuất nhập khẩu. Như vậy, việc gia hạn của doanh nghiệp có thể hợp thức hóa để không bị phạt vi phạm hành chính về thời điểm thông báo xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa.
(Cục Hải quan TP Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai)
Theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC, doanh nghiệp không thực hiện thông báo hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công, doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm lưu giữ và xuất trình khi cơ quan hải quan có yêu cầu. Tại Thông tư này không có nội dung quy định về việc gia hạn các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng gia công. Tuy nhiên, căn cứ quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP, trường hợp có thay đổi các nội dung đã ký kết trong hợp đồng gia công thì bên đặt gia công, bên nhận gia công phải ký kết phụ lục để sửa đổi, bổ sung trước thời hạn hợp đồng gia công hết hiệu lực thực hiện. Như vậy, việc thực hiện là trách nhiệm của doanh nghiệp khi cơ quan chức năng phát hiện sai phạm thì sẽ bị xử lý theo quy định.
2. Về việc tổ chức, cá nhân không có cơ sở sản xuất thực hiện hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài theo phương thức thuê gia công lại trong nội địa.
Theo quy định thì những trường hợp này có thông báo thông tin về cơ sở sản xuất của đơn vị thực hiện gia công lại. Tuy nhiên, quy định về kiểm tra cơ sở sản xuất thuê gia công lại, việc quản lý năng lực sản xuất và kiểm tra tại trụ sở tổ chức, cá nhân chua được quy định cụ thể.
(Cục Hải quan TP Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan ghi nhận nội dung này để báo cáo Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp này.
3. Xử lý hàng gia công tái nhập trở lại:
Theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP thì tái nhập hàng trả lại để tiêu hủy tại Việt Nam không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài. Tuy nhiên, tại khoản 7 Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP quy định việc xử lý hàng tái chế không tái xuất được đối với sản phẩm tái chế là hàng gia công thực hiện thủ tục hải quan để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy.
Trường hợp doanh nghiệp xuất trình thỏa thuận của thương nhân nước ngoài đề nghị tiêu hủy thì có được tiêu hủy theo điều trên không.
(Cục Hải quan TP Đà Nẵng)
Yêu cầu Cục Hải quan Tp Đà Nẵng thực hiện theo đúng quy định tại Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP theo đó, trường hợp tái nhập hàng đã xuất khẩu trả lại để tiêu hủy tại Việt Nam không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp tái nhập để tái chế nhưng không tái chế được thì thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 47 dẫn trên.
4. Về việc xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê mượn:
Theo quy định tại khoản 5 Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì “Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa đã nhập khẩu để gia công không quá 3% tổng lượng nguyên liệu, vật tư thực nhập khẩu thì khi bán, tiêu thụ nội địa không phải làm thủ tục hải quan chuyển đổi mục đích sử dụng nhưng phải kê khai nộp thuế với cơ quan thuế nội địa theo quy định của pháp luật về thuế.” Như vậy, không quá 3% tổng lượng nguyên liệu, vật tư thực nhập khẩu được hiểu là 3% của toàn bộ nguyên liệu vật tư nhập khẩu hay là 3% của từng loại nguyên liệu, vật tư nhập khẩu.
(Cục Hải quan Quảng Nam, Hồ Chí Minh)
Nội dung này đã được hướng dẫn tại điểm 8 công văn số 18195/BTC-TCHQ ngày 08/12/2015 của Bộ Tài chính, yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ nội dung trên để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
II. Vướng mắc khi thực hiện báo cáo quyết toán nguyên liệu, vật tư, thành phẩm từ nguồn nhập khẩu theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL (Cục HQ TP Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Bình Dương, Đồng Nai)
1. Xác định trị giá nguyên vật liệu, thành phẩm:
Theo Mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL chỉ quy định theo dõi bằng trị giá nguyên liệu, vật tư và thành phẩm, trong khi đó: Giá nhập khẩu nguyên liệu, vật tư (tài khoản 152) và giá thành phẩm (tài khoản 155) tại dữ liệu hải quan và trên hệ thống kế toán là khác nhau. Giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu trên tờ khai hải quan chỉ bao gồm giá nhập khẩu chưa bao gồm chi phí vận chuyển, bảo hiểm, lưu kho bãi, các chi phí phát sinh trong nội địa. Giá thành phẩm trên tờ khai hải quan bao gồm cả lợi nhuận.
Do vậy, cơ quan hải quan không có có sở để thực hiện kiểm tra, đối chiếu, so sánh theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 21 Quy trình số 1966/QĐ-TCHQ theo “nguyên tắc tổng trị giá khai báo trên tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư và sản phẩm xuất khẩu với trị giá trên báo cáo quyết toán”
Công chức kiểm tra số liệu trên hệ thống vào báo cáo quyết toán của doanh nghiệp có chênh lệch thì có yêu cầu doanh nghiệp giải trình sổ sách kế toán và chứng từ chứng minh không? (thực tế tất cả các báo cáo quyết toán đều sẽ bị lệch).
Nguyên tắc doanh nghiệp thực hiện hạch toán đối với nguồn nguyên liệu, vật tư nhập khẩu vào tài khoản 152, thành phẩm xuất khẩu vào tài khoản 155 theo đúng giá gốc nguyên liệu, vật tư và giá thành phẩm định khoản kế toán được quy định tại Điều 25, Điều 28 Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Theo đó, giá trị ghi nhận trên sổ sách kế toán sẽ khác với giá trị khai báo trên tờ khai hải quan do phương pháp xác định trị giá khác nhau. Tuy nhiên, căn cứ quy định tại điểm b Khoản 5 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì một trong các trường hợp kiểm tra là có sự chênh lệch bất thường khi kiểm tra, sổ sách đối chiếu số liệu theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 21 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ thấy.
Khi kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan thì cơ quan hải quan sẽ tiến hành đối chiếu, so sánh giữa báo cáo quyết toán với hồ sơ hải quan, chứng từ, sổ sách kế toán, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,..
2. Báo cáo quyết toán theo số lượng đối với hợp đồng gia công:
Đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài, hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp chỉ theo dõi chi tiết lượng hàng hóa, không theo trị giá thì doanh nghiệp sử dụng kết quả kết xuất từ hệ thống nội bộ để lập báo cáo quyết toán cho cơ quan hải quan không?.
(Cục Hải quan Quảng Nam).
Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam căn cứ quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC để thực hiện. Theo đó, trường hợp loại hình gia công tổ chức, cá nhân không theo dõi trị giá thì được kết xuất số liệu theo lượng từ hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức, cá nhân để lập báo cáo quyết toán đối với phần hàng hóa không quản lý theo trị giá này.
3. Báo cáo theo trị giá sử dụng đồng tiền ngoại tệ tại doanh nghiệp:
Hiện nay, theo phản ánh của các doanh nghiệp khi thực hiện báo cáo quyết toán theo mẫu 15/BCQT/GSQL phải khai báo trị giá nguyên liệu vật tư nhập khẩu, thành phẩm xuất khẩu theo VNĐ gây khó khăn cho doanh nghiệp vì một số các doanh nghiệp sử dụng đồng tiền ngoại tệ như USD, EURO... khi hạch toán vào tài khoản 152, 155 theo đúng hệ thống quản lý nội bộ của doanh nghiệp. Trị giá khai báo trên tờ khai hải quan sẽ khác biệt rất lớn so với trị giá trên báo cáo quyết toán năm của doanh nghiệp vì:
- Tỷ giá tại thời điểm mở tờ khai theo từng ngày, trên báo cáo quyết toán Công ty sẽ lấy tỷ giá vào thời điểm cuối năm
- Trị giá khi đưa vào báo cáo quyết toán là trị giá theo tờ khai hải quan cộng thêm nhiều chi phí khác (chi phí vận chuyển nội địa, chi phí kiểm tra chất lượng...) Ngay cả nội bộ Công ty cũng rất khó khăn khi cuối năm phải đối chiếu, xác định nguyên nhân chênh lệch trị giá khi báo cáo quyết toán.
Căn cứ quy định tại Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn có liên quan, để tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hạch toán bằng ngoại tệ, yêu cầu Cục Hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn đơn vị khi lập báo cáo quyết toán theo mẫu 15/BCQT-NVL/GSQL doanh nghiệp có thể khai trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, thành phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo trị giá VNĐ hoặc được sử dụng đồng tiền ngoại tệ như USD, EURO... theo đúng phản ánh tại hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
III. Về chính sách thuế:
1. Về phạt chậm nộp
a) Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được ân hạn thuế 275 ngày nhưng doanh nghiệp không đưa vào sản xuất và chuyển tiêu thụ nội địa, theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC doanh nghiệp không phải nộp phạt chậm. Do vậy, doanh nghiệp dễ lợi dụng ân hạn thuế 275 ngày và không phải phạt chậm nộp.
(Cục Hải quan Đà Nẵng).
a) Theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để SXXK chỉ được chuyển tiêu thụ nội địa sau khi người khai hải quan hoàn thành thủ tục hải quan đối với tờ khai hải quan mới. Trường hợp người nộp thuế thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa nhưng không tự giác kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan, nếu cơ quan hải quan hoặc cơ quan chức năng khác kiểm tra, phát hiện thì người nộp thuế bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu ban đầu và bị xử phạt theo quy định hiện hành. Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế còn thiếu, tiền chậm nộp và tiền phạt (nếu có) theo quyết định của cơ quan hải quan.
b) Đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu không sử dụng hết được đem tiêu hủy vẫn phải nộp thuế (không thuộc các trường hợp được miễn thuế quy định tại Điều 103 Thông tư số 38/2015/TT-BTC). Như vậy người nộp thuế có phải nộp tiền chậm nộp phát sinh từ thời điểm sau 275 ngày đến ngày tiêu hủy không?
(Cục Hải quan Quảng Nam).
b) Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn Luật không quy định nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu tiêu hủy phải nộp thuế được miễn tiền chậm nộp. Vì vậy, trường hợp nộp thuế quá thời hạn theo quy định thì phải nộp tiền chậm nộp.
2. Về việc ban hành quy trình hoàn thuế, không thu thuế
Hiện nay, quy trình hoàn thuế, không thu thuế theo Quyết định số 2424/QĐ-TCHQ ngày 27/11/2008 của Tổng cục Hải quan đã bãi bỏ nhưng chưa có quy trình mới thay thế. Do vậy, đề nghị Tổng cục Hải quan sớm ban hành quy trình mới hướng dẫn việc hoàn thuế không thu thuế để cơ quan hải quan có cơ sở thực hiện.
(Cục Hải quan Bắc Ninh, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan ghi nhận ý kiến của Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh, Cục Hải quan TP Hà Nội về việc sớm ban hành quy trình hoàn thuế, không thu thuế.
3. a) Phân loại hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng, kiểm dịch an toàn thực vật
Kiến nghị: Không đưa trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng, kiểm dịch an toàn thực vật và diện kiểm tra trước, không thu thuế/hoàn thuế sau
(Cục HQ Đồng Nai)
a) Tổng cục Hải quan ghi nhận kiến nghị của Cục Hải quan Đồng Nai để báo cáo cấp có thẩm quyền khi sửa đổi, bổ sung Nghị định số 83/2013/NĐ-CP. Trước mắt, yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 13834/BTC-TCHQ ngày 05/10/2015 của Bộ Tài chính giảm thời gian kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế xuống 20 ngày.
b) Nợ chứng từ thanh toán tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế
Tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC không quy định cụ thể các trường hợp nợ chứng từ thanh toán tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế chỉ áp dụng đối với các trường hợp xuất khẩu hay áp dụng cho cả trường hợp xuất khẩu và nhập khẩu.
Theo hướng dẫn tại công văn số 275/BTC-TCHQ ngày 9/1/2015 của Bộ Tài chính chỉ phân loại kiểm tra trước, hoàn thuế sau đối với trường hợp doanh nghiệp chưa có chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu. Tuy nhiên, nội dung công văn hướng dẫn thực hiện theo Thông tư số 128/2013/TT-BTC
(Cục Hải quan Đồng Nai)
b) Về nguyên tắc, một trong các điều kiện hoàn thuế là phải có hàng hóa thực nhập khẩu, xuất khẩu và có chứng từ thanh toán chứng minh thực nhập, thực xuất. Do đó, yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai căn cứ thực tế để đề xuất quan điểm xử lý để Tổng cục xem xét báo cáo Bộ Tài chính khi sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Công văn 1171/TCHQ-GSQL ngày 17/02/2016 V/v thủ tục hải quan đối với hàng hóa GC, SXXK, DNCX (Vướng mắc khi thực hiện báo cáo quyết toán nguyên liệu, vật tư, thành phẩm từ nguồn nhập khẩu theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL)