Tuesday, November 29, 2016

ý kiến trả lời các kiến nghị của doanh nghiệp về thông tư 38-2015-BTC - Phần 22

TỔNG HỢP Ý KIẾN TRẢ LỜI CÁC KIẾN NGHỊ


CỦA DOANH NGHIỆP THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

1.2. Liên quan đến công tác kiểm tra chuyên ngành, cơ quan khác:

5. Các vấn đề thuộc lĩnh vực Phân tích phân loại hàng hóa XNK (04 câu hỏi)

Về sự khác nhau giữa kết quả phân tích và kết quả giám định


Câu hỏi 1:

-

Doanh nghiệp không đồng ý với kết quả của Trung tâm
PTPL của cơ quan Hải quan. Kiến nghị trưng cầu giám định độc lập có kết quả khác
với kết quả của Trung tâm PTPL Hải quan,. DN đã gửi văn bản cho TCHQ để kiến
nghị xem xét. Theo DN, việc phân tích phân loại hàng hóa áp mã số hàng hóa khi
nhập khẩu đề nghị nhà nước giao cho một tổ chức kỹ thuật độc lập để tính minh
bạch, khách quan và công tâm. Còn nếu kết quả Trung tâm PTPL của hải quan khác
với kết quả trưng cầu giám định thì nên xem xét cái nào là cái đúng chứ không để
doanh nghiệp phải khó khăn trong việc xác định hàng hóa, mã số. Hạn chế việc lấy
mẫu phân tích khi đã có kết quả giám định

-


Doanh nghiệp đang gặp phải vướng mắc lớn là việc phân tích phân loại hàng
hóa tại TTPTPL HH XNK. Về việc phân loại tên hàng mã số, kết quả phân loại mặt
hàng đạt tiêu chuẩn sản xuất của 1 nhà sản xuất cho các kết quả khác nhau và
không đúng với kết quả trưng cầu giám định của tổ chức kỹ thuật độc lập. Đề nghị
cơ quan Hải quan cho biết cách thức xử lý sự khác nhau giữa kết quả của trung
tâm PTPL của Hải quan và tổ chức giám định độc lập.

Trả lời:
Công tác phân tích và phân loại hàng hóa XNK của cơ quan
Hải quan được thực hiện thống nhất và tuân thủ các Quy định của Chính phủ, Bộ
Tài chính và Tổng cục Hải quan, cụ thể là: Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Thông tư
14/2015/TT-BTC, Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Khoản 2 Điều 30, Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định: Trường
hợp cơ quan Hải quan không nhất trí với kết quả giám định do người hải quan cung
cấp, cơ quan Hải quan lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định và căn cứ vào kết quả
giám định này để quyết định việc thông quan. Nếu người hải quan không đồng ý với
kết luận kiểm tra của cơ quan Hải quan thì việc thực hiện khiếu nại hoặc khởi
kiện theo quy định của pháp luật.


Về thời gian phân tích

Câu hỏi 2:

-


Thời gian chờ đợi kết quả giám định hàng hóa quá lâu, trên 2 tháng.

- Theo quy
định mới thì kết quả phân tích, phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban
hành. Tuy nhiên không có quy định về thời gian nhận trả kết quả nên dẫn đến kéo
dài thời gian. Kiến nghị: Quy định rõ thời gian trả kết quả phân tích, phân loại
trong vòng 15 ngày, áp
 
dụng thông báo qua hệ thống điện tử để giảm thời gian cho DN.

- Khai báo
hóa chất trong vòng 7 ngày mới có kết quả, cần rút ngắn thời gian có kết quả
khai báo hóa chất.

- Hàng hóa
qua khu vực giám sát về trụ sở công ty sau đó lấy mẫu đi phân
tích phân loại thời gian kéo dài quá lâu. Cần
rút ngắn thời gian phân tích hàng hóa.

-
DN gặp vướng
mắc về xác định mã số thuế hàng nhập khẩu (hạt nhựa). Thời gian chờ phân tích
hàng hóa của TT PTPL HH XNK chi nhành TP. HCM để xác định MST và kết luận của cơ
quan Hải quan là quá lâu (hơn 4 tháng) . Điều này dẫn đến DN sẽ bị thiệt hại do
phải đóng phạt chậm nộp thuế nếu kết quả xác định phân tích MST có thuế suất cao
hơn DN đã khai báo. Đề nghị rút ngắn thời gian xử lý những việc trên.


Trả lời:
Hiện nay việc ra thông báo kết quả phân loại hàng hóa XNK
phải qua 02 đơn vị nghiệp vụ thuộc Tổng cục Hải quan là Trung tâm PTPL HH (thực
hiện phân tích hàng hóa và đề xuất mã số hàng hóa), tiếp theo Cục Thuế XNK (căn
cứ kết quả phân tích, mã số đề xuất) tham mưu lãnh đạo TCHQ ký Thông báo kết quả
phân loại. Thời gian thực hiện từng đơn vị đã được quy định, tuy nhiên, vẫn có
một số trường hợp chậm ban hành kết quả dẫn đến khó khăn nêu trên cho DN.
Để khắc phục vấn đề này, trong thời gian tới, Bộ Tài
chính, Tổng cục Hải quan đã có chủ trương giao cho một đơn vị thực hiện việc
phân tích phân loại hàng hóa nhằm giảm tối đa thời gian ra Thông báo kết quả
phân loại.
Liên quan đến việc bị phạt chậm nộp thuế do chậm nhận được
thông báo kết quả phân loại và trường hợp kết quả phân loại có mã số khác mã
khai báo, Trung tâm đề nghị DN xem lại Điều 46 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định
về việc nộp thuế với hàng hóa phải phân tích, giám định. Theo đó:

“Nếu kết quả phân tích,
giám định hàng hóa khác so với nội dung khai của người nộp thuế, dẫn đến có thay
đổi về số tiền phải nộp thì sau khi có thông báo của cơ quan Hải quan về kết quả
phân tích, giám định, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin trên Hệ
thống, nộp thuế, không phải tính tiền chậm nộp trong thời gian chờ kết quả phân
tích, giám định hoặc được hoàn trả lại số tiền thuế đã nộp (nếu có) theo quy
định của pháp luật.

Trường hợp người nộp thuế
không khai bổ sung thì cơ quan Hải quan thực hiện ấn định thuế. Người nộp thuế
có trach nhiệm nộp đầy đủ số tiền thuế còn thiếu, tiền chậm nộp và tiền phạt
(nếu có) theo quy định.”
Đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu và thực hiện, tránh trường
hợp phải nộp phạt do không nắm rõ các quy định hiện hành.


Về thủ tục lấy mẫu phân tích

Câu hỏi 3:


Nếu hàng hóa của doanh nghiệp phải phân tích phân loại thì hải quan có thể
làm việc đó trực tiếp tại Chi cục Hải quan. Vẫn có tình trạng cán bộ hải quan
đòi tiền doanh nghiệp mới thực hiện vấn đề này. Doanh nghiệp không đồng ý thì tự
lấy mẫu đi phân tích phân loại. Phí phân tích phân loại phải quy định rõ ràng,
tránh tình trạng cán bộ hải quan đòi tiền doanh nghiệp mới làm thủ tục này.


Trả lời:

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC quy định:

- Cơ quan Hải quan chỉ lấy mẫu để phân tích, phân loại hàng hóa khi cơ quan Hải
quan không đủ cơ sở để xác định tính chính xác việc phân loại hàng hóa của người
khai hải quan;
- Cơ quan Hải quan không thu phí khi thực hiện phân tích,
phân loại hàng hóa.



Câu hỏi 4:

Hàng hóa NK
phải mang đi phân tích, phân loại, kiểm hóa gặp rắc rối, tốn kém. Lý do: DN phải
mang nhiều mẫu hơn để đi phân tích, phân loại cho cùng 1 mặt hàng nhập khẩu. Cơ
quan Hải quan chỉ nên yêu cầu lấy số lượng mẫu phân tích vừa đủ để thực hiện.
Nên qui định rõ hơn số lượng mẫu cần lấy cho từng loại nhóm hàng NK để DN biết
rõ hơn và chuẩn bị đủ hàng hóa đảm bảo cho sản xuất & làm đủ thủ tục kiểm hóa,
phân tích.


Trả lời:
TCHQ hướng dẫn cách lấy mẫu, lượng mẫu, bao bì đựng mẫu
tại Quy chế phân tích kèm theo Quyết định 2131/QĐ-TCQH ngày 31/7/2015 (hướng dẫn
này đã được gửi cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam để phổ biến tới
cộng đồng doanh nghiệp theo công văn số 6582/TCHQ-PTPL ngày 20/7/2015).
Người khai hải quan có thể lấy lại mẫu hàng hóa theo
quy định tại tiết c khoản 3 Điều 10 Thông tư 14/2015/TT-BTC.
Trong các trường hợp đặc biệt khác, đối với mặt hàng
mới, đặc thù, các đơn vị Hải quan địa phương sẽ chủ động phối hợp với các đơn vị
trong Trung tâm PTPL để thống nhất cách lẫy mẫu, số lượng, khối lượng cần thiết
để phân loại.

ý kiến trả lời các kiến nghị của doanh nghiệp về thông tư 38-2015-BTC - Phần 21

TỔNG HỢP Ý KIẾN TRẢ LỜI CÁC KIẾN NGHỊ


CỦA DOANH NGHIỆP THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

1.2. Liên quan đến công tác kiểm tra chuyên ngành, cơ quan khác:
 
4. Các vấn đề thuộc lĩnh vực Quản lý rủi ro (07 câu
hỏi)



Câu hỏi 1:

Mặt hàng cần tinh luyện doanh nghiệp nhập
thường xuyên về để sản xuất hàng xuất khẩu. Quản lý rủi ro chọn đây là mặt hàng
kiểm tra luồng đỏ, phải bị kiểm tra 100% cho tất cả các lô hàng. Việc quản lý
rủi ro theo mặt hàng mà điển hình là hàng SXXK của doanh nghiệp như vậy là không
thích hợp, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Nếu có thể, cơ quan Hải quan nên giảm
tần suất kiểm tra, chứ như bây giờ kiểm tra tất cả lô hàng, cứ mặt hàng này là
bị kiểm tra thì không thích hợp.

Trả lời:
Do DN không nêu rõ mặt hàng tinh
luyện là mặt hàng gì nên Tổng cục Hải quan không có cơ sở để trả lời chính xác
vướng mắc của DN. Tuy nhiên, cơ quan Hải quan đánh giá rủi ro, phân luồng kiểm
tra đối với các lô hàng XNK được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16,
các Điều 17, 31, 32, 33 của Luật Hải quan năm 2014, khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi,
bổ sung Luật Quản lý thuế và Điều 10 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của
Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan, thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa XK, NK. Đề nghị DN
tham khảo quy định trên trong quá trình thực hiện.






Câu hỏi 2:

Doanh nghiệp
luôn thực hiện theo các quy định của nhà nước đã ban hành, từ
khi bắt đầu thành lập DN chưa vi phạm các quy định của nhà nước về luật
thuế và luật Hải Quan, nhưng DN khi thực hiện TTHC mở tờ khai quan luôn bị phân
luồng Đỏ nên việc thông quan hàng hóa rất mất nhiều thời gian của DN. Cơ quan HQ
cần xem xét những DN thực hiện tốt để có chính sách ưu tiên

Trả lời:
Do DN không nêu rõ danh tính nên
Tổng cục Hải quan không có cơ sở để trả lời chính xác vướng mắc của DN. Tuy
nhiên, cơ quan Hải quan áp dụng QLRR trong kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra
sau thông quan và các biện pháp nghiệp vụ khác dựa trên việc tổng hợp, xử lý các
kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, phân loại mức độ
rủi ro quy định tại Điều 17 Luật Hải quan, Điều 13 Nghị định 08/NĐ-CP ngày
21/01/2015 của Chính phủ, Điều 10 Thông tư 38/2015/TT-BYC ngày 25/3/2015 của Bộ
Tài chính.

Đề nghị DN tham khảo quy
định trên trong quá trình thực hiện.






Câu hỏi 3:


Chúng tôi đề nghị Hải quan nếu phân luồng đỏ thì
phải tự chịu chi trả mọi chi phí phát sinh khi bốc dỡ hàng hóa, mất mát hư hỏng
hàng hóa nếu như doanh nghiệp không có sai phạm gì. Hải quan rất hay lạm quyền
khi phân luồng mặc dù chúng tôi không sai phạm gì sau khi kiểm hóa 100% hàng hóa
trong 3 tháng liên tục. Hải quan phải trả toàn bộ chi phí liên quan nếu không
phát hiện sai phạm. Hải quan phải gửi công văn thông báo thông báo nêu rõ lý do
chuyển luồng đỏ kiểm tra thực tế đến DN.

Trả lời:
Điều 16 Luật Hải quan năm 2014 quy
định về nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát như sau:
Hàng hóa, phương tiện vận tải được làm thủ
tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan. Việc kiểm tra, giám sát hải
quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.
Khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan năm
2014 quy định: Người khai hải quan phải có
nghĩa vụ thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan Hải quan, công chức hải
quan trong việc thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra
thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.
Đề nghị DN căn cứ các quy định
trên để thực hiện.



Câu hỏi 4:
Công ty chúng tôi là một doanh nghiệp thương mại
chấp hành tốt pháp luật về hải quan. Từ ngày thành lập đến nay chưa từng bị cơ
quan HQ xử phạt VPHC,  cơ quan thuế cũng
chưa bao giờ xử phạt về hành vi gian lận thuế. Tuy nhiên, thực hiện công văn
12A85/BTC-TCT ngày 18/09/2013 và công văn 10024/BTC-TCT ngày 22/7/2014, hàng hóa
của DN phải kiểm tra 100% tất cả các lô hàng. Vì vậy, DN tốn kém rất nhiều thời
gian và chi phí. Nếu thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan 2014, Nghị định
08/2015/NĐ-CP và Thông tư 38/2015/T-BTC ngày 25/03/2015 thì hàng hóa của DN cần
phải được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro, không phải kiểm hóa 100% tất
cả lô hàng.

Trả lời:
Tổng cục Hải quan đang báo cáo Bộ
Tài chính xem xét điều chỉnh trên cơ sở yêu cầu quản lý hải quan trong từng thời
kỳ.






Câu hỏi 5:
Hay xảy ra trường hợp yêu cầu bẻ luồng của can  bộ hải quan khi không quen biết.

Trả lời:
Đề nghị DN nêu rõ trường hợp cụ thể  để Tổng cục Hải quan có cơ sở kiểm tra, xử lý. Tuy nhiên, khoản 2 Điều 23 Thông  tư 38/2015/TT-BTC quy định: Trong quá  trình kiểm tra hải quan, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan,  pháp luật thuế, công chức hải quan có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Chi cục  trưởng Chi cục hải quan quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra phù hợp.






Câu hỏi 6:
Thời gian gần đây, DN khai tờ khai không được  phân vào luồng xanh. Theo giải trình của cán bộ Hải quan thì do chè là hàng xuất  khẩu có điều kiện. Vậy là quá trình thủ tục lại vẫn như cũ, những cải tiến,
thuận lợi của Hải quan trong thời gian gần đây DN không đem lại lợi cho DN mà  còn khó khăn hơn.

Trả lời:
                                                             
Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 38/2015/TT-BTC  quy định: Việc kiểm tra hàng hóa thuộc  diện quản lý chuyên ngành được thực hiện theo quy định quản lý chuyên ngành.
Chè là mặt hàng thuộc danh mục vật thể phải  kiểm dịch thực vật khi xuất khẩu theo quy định tài Điều 31 Luật Bảo vệ kiểm  dịch thực vật năm 2013. Cơ quan Hải quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát hải  quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá  rủi ro và yêu cầu quản lý hải quan trong từng thời kỳ.




Câu hỏi 7:

DN bị kiểm  tra thực tế hàng hóa 100% đối với mặt hàng là phân bón xuất khẩu (luồng đỏ). Đề  nghị khi bị phân luồng đỏ, chỉ thực hiện kiểm tra với tỷ lệ 5% hoặc 10%.

Trả lời:
Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định: Đối với hàng xuất khẩu, nhập  khẩu phải kiểm tra thực tế, Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi tiếp nhận, xử lý  hồ sơ hải quan căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị định này và thông tin  liên quan đến hàng hóa để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hang  hóa.
Mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa:
Việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực  hiện cho đến khi đủ cơ sở xác định tính hợp pháp, phù hợp của toàn bộ lô hang  với hồ sơ hải quan.

ý kiến trả lời các kiến nghị của doanh nghiệp về thông tư 38-2015-BTC - Phần 20

TỔNG HỢP Ý KIẾN TRẢ LỜI CÁC KIẾN NGHỊ


CỦA DOANH NGHIỆP THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

1.2. Liên quan đến công tác kiểm tra chuyên ngành, cơ quan khác:

 

Về hồ sơ thanh khoản

Câu hỏi
46:

Hồ sơ thanh khoản để hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng xuất nhập khẩu: DN nộp hồ sơ hoàn thuế nhập
khẩu nhưng khoảng 60 ngày sau mới có quyết định hoàn thuế. DN phải mất thời gian  đi lại để bổ sung chứng từ cho cơ quan Hải quan. Kiến nghị: cán bộ HQ (người  trực tiếp nhận hồ sơ của DN) phải là người có năng lực, hiểu biết về tin học,  phải tập trung để hoàn thiện sớm hồ sơ cho DN. Cần chứng từ gì thì yêu cầu DN bổ
sung luôn, tránh để DN đi lại nhiều lần.

Trả lời:
Khoản 7 Điều 129 Thông tư số  38/2015/TT-BTC quy định thời hạn giải quyết  hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế thuộc diện hoàn thuế, không thu thuế trước kiểm  tra sau.
Khoản 10 Điều 129 Điều 129 Thông  tư số 38/2015/TT-BTC quy định: Quá thời hạn nêu trên, nếu việc chậm ra quyết  định hoàn thuế, không thu thuế do lỗi của cơ quan Hải quan thì ngoài số tiền  thuế phải hoàn, cơ quan Hải quan còn phải trả tiền lãi tính từ ngày cơ quan Hải  quan ra  quyết định hoàn thuế đến ngày cơ quan Hải quan ban hành quyết định hoàn thuế.
Để xử lý vướng mắc về thời hạn  hoàn thuế, không thu thuế, Bộ Tài chính đã có công văn số 13834/BTC-TCHQ ngày  5/10/2015 hướng dẫn thực hiện.
Đề nghị Công ty căn cứ quy định  nêu trên để thực hiện.

 

Câu hỏi
47:

Hồ sơ thanh khoản (đề  nghị không thu thuế NK đối với nguyên liệu SXXK) đã nộp từ đầu tháng 03/2015
nhưng đến nay vì một số lý do chưa xử lý xong. Tuy nhiên hiện tại TCHQ đã áp  dụng Thông tư 38 và bãi bỏ thông tư cũ, mà thời hạn ân hạn 275 ngày đã hết và  sắp bị cưỡng chế thuế. Vậy không biết hướng xử lý sẽ như thế nào?

Trả lời:
- Về vấn đề cưỡng chế thuế trong  thời gian chờ thanh khoản: Theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 129 Thông tư số  38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì: “Đối với hàng hóa nhập khẩu  để sản xuất hàng hóa xuất khẩu: chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm  tài chính, người nộp thuế nộp hồ sơ không thu thuế nhập khẩu tương ứng với các tờ khai hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong năm tài chính cho cơ quan Hải quan”.
Theo quy định trên được hiểu  không phải đến ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp mới  nộp hồ sơ không thu thuế để quyết toán thuế mà trong khoảng thời gian “chậm nhất  là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính” doanh nghiệp có quyền chủ động  nộp hồ sơ không thu thuế để quyết toán thuế đối với tờ khai nhập khẩu nguyên  liệu, vật tư đã đưa vào sản xuất và xuất khẩu sản phẩm để đảm bảo không bị nợ  thuế quá hạn.

 

Về bảo lãnh thuế:

Câu hỏi 48:


Cách hiểu về làm bảo lãnh thuế NK đối với hàng đặc biệt (An ninh quốc phòng) giữa cán bộ HQ của các chi cục chưa đồng nhất làm ảnh hưởng tới quá trình thông quan hàng hóa của DN. Cần có công  văn hướng dẫn cụ thể.

Trả lời:
Theo quy  định tại điểm đ khoản 1 Điều 34 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ  Tài chính thì một trong các trường hợp hàng hóa được thông quan là:
“... đ) Hàng hóa xuất khẩu, nhập  khẩu chưa nộp thuế, trong thời gian chờ làm thủ tục xét miễn, miễn thuế, không thu thuế được thông quan trong trường hợp sau:
đ.1) Hàng hóa phục vụ trực tiếp  an ninh, quốc phòng, nộp đủ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường  và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật (nếu có)...”.
Theo đó, thời hạn nộp thuế đối  với các khoản thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế BVMT và các khoản thuế khác theo  quy định của pháp luật nếu có) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều  42 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1  Luật số 21/2012/QH13 (phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng. 

Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan  hoặc giải phóng hàng nhưng phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày được thông quan  hoặc giải phóng hàng đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể  từ ngày đăng ký tờ khai hải quan).
Đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu  thực hiện theo quy định. Trường hợp có vướng  mắc, đề nghị có văn bản gửi về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn thực hiện.

 

Về gia hạn nộp thuế

Câu hỏi 49:

Hàng SXXK công ty chúng tôi đã nhập về và  được phép sản xuất xuất khẩu trong vòng 275 ngày, tuy nhiên do kinh tế thế giới  nói chung bị trì trệ và ảnh hưởng đến việc xuất khẩu. Vì vậy khách nước ngoài  xin lùi thời gian nhập hàng, dẫn đến vượt quá ngày quy định. Chi cục Hải quan áp  mức thuế phải nộp đối với lô hàng chưa xuất khẩu được. Chi cục hải quan cần xem  xét từng hồ sơ cụ thể, không nên áp chung như các hồ sơ khác. Đối với hồ sơ đơn  vị gửi đến xin gia hạn, nếu DN đã có thỏa thuận bằng hợp đồng hoặc biên bản làm  việc với bên nhập hàng nước ngoài rồi thì cần xem xét và gia hạn cho DN để DN  vượt qua áp lực khó khăn về tài chính.

Trả lời:
1. Theo quy định tại khoản 8 Điều 5 Nghị định số  12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 và điểm đ.2 khoản 1 Điều 42 Thông tư số  38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì: “Người nộp thuế đáp ứng đủ  các điều kiện được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày nhưng xuất khẩu sản phẩm  ngoài thời hạn quy định do chu kỳ sản xuất, dự trữ dài hơn 275 ngày hoặc do phía  khách hàng hủy hợp đồng hoặc kéo dài thời gian giao hàng được gia hạn thời hạn  nộp thuế theo quy định tại Điều 135 Thông tư này”.
Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền thực hiện theo quy định tại
Điều 135 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Đề nghị doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải  quan nơi đăng ký tờ khai để được xem xét gia hạn nộp thuế theo quy định.
2. Hiện nay, theo dự thảo của Luật sửa đổi, bổ sung Luật  thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đang trình Quốc hội thông qua (dự kiến có hiệu  lực thi hành từ ngày 01/07/2016) thì đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để  sản xuất hàng xuất khẩu thuộc diện được miễn thuế.



Câu hỏi 50:
Các DN thực hiện tốt pháp luật về
thuế Hải quan nên được gia hạn thời gian nộp thuế với các loại nguyên liệu nhập
khẩu để sản xuất lên 1 tuần hoặc 1 tháng để DN có thời gian chuẩn bị mà vẫn có
hàng để phục vụ sản xuất, tránh những chi phí tăng thêm do phải nhập dự trữ để
tồn kho tại DN dẫn đến đẩy giá thành sản xuất tăng, giảm sự cạnh tranh với hàng
tương ứng trong khu vực. Còn với những DN thực hiện pháp luật về thuế - hải quan
kém thường xuyên vi phạm hoặc có hành vi trốn thuế thì thực hiện nộp thuế trước
- thông quan sau là hợp lý.. 

Trả lời:

1. Theo quy định tại khoản 8 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015
và điểm đ.2 khoản 1 Điều 42 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài
chính thì: “Người nộp thuế đáp ứng đủ các điều kiện được áp dụng thời hạn nộp
thuế 275 ngày nhưng xuất khẩu sản phẩm ngoài thời hạn quy định do chu kỳ sản
xuất, dự trữ dài hơn 275 ngày hoặc do phía khách hàng hủy hợp đồng hoặc kéo dài
thời gian giao hàng được gia hạn thời hạn nộp thuế theo quy định tại Điều 135
Thông tư này”.

Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Điều 135 Thông tư
38/2015/TT-BTC.

Đề nghị doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai
để được xem xét gia hạn nộp thuế theo quy định.

2. Hiện nay, theo dự thảo của Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu đang trình Quốc hội thông qua (dự kiến có hiệu lực thi hành từ ngày
01/07/2016) thì đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
thuộc diện được miễn thuế.

 


Câu hỏi 51:
Cần thống nhất giữa các đơn vị cấp
danh mục và đơn vị làm thủ tục thông quan về thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với
thiết bị thuộc dự án đầu tư được miễn thuế.

Trả lời:

Do nội dung câu hỏi của doanh nghiệp không
rõ nên Tổng cục Hải quan không có cơ sở để trả lời cụ thể. Tuy nhiên, nội dung
về đăng ký danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu miễn thuế, hồ sơ, thủ tục miễn thuế
đã được quy định cụ thể tại Điều 104, Điều 105 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày
25/3/2015 của Bộ Tài chính. Theo đó, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố đều áp
dụng thống nhất khi thực hiện đăng ký Danh mục miễn thuế và thực hiện thủ tục
miễn thuế.

 

Các vướng mắc khác về thuế XNK:

Câu hỏi

52:


Theo khoản 2 điều 1 thông tư 26/2/15/tt-BTC bổ sung khoản 3a vào điều 4:
máy móc thiết bị chuyên dùng cho phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc nhóm đối
tượng không chịu thuế GTGT. Như vậy phụ tùng thiết bị công ty chúng tôi nhập
khẩu như: khay gieo mạ, cần, củ hút, pittong, đầu bát sen,đầu ra thuốc sâu…của
bình phun thuốc trừ sâu có thuộc nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT không?

Trả lời:

Về vướng
mắc thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất
nông nghiệp, Bộ Tài chính đã có công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/09/2015 hướng
dẫn các Cục Thuế, Cục Hải quan địa phương thực hiện. Đề nghị đơn vị nghiên cứu
nội dung công văn số 12848/BTC-CST để thực hiện. Trường hợp có vướng mắc khác
ngoài nội dung được hướng dẫn tại công văn số 12848/BTC-CST, đề nghị liên hệ
Tổng cục Thuế để được giải đáp.


Câu hỏi

53:


Công văn 19128/BTC-TCHQ
ngày 30/12/2014 của Bộ Tài chính về xử lý thuế hàng XK nhưng tái xuất quá 365
ngày không thực hiện hoàn thuế đối với các mặt hàng rượu, bia, thuốc là và gỗ
XNK sau đó tái xuất, nhưng quá thời hạn 365 ngày kể từ ngày nhập khẩu. Trong lúc
thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của bộ tài chính không quy định theo mục
4, điều 114,khoản 8 điểm B. Kính đề nghị BTC hủy công văn 19128/BTC-TCHQ để gỡ
vướng cho DN, mặt hàng gỗ hiện tại đã không xuất khẩu được, lại còn rớt giá, DN
đã khó khăn, lại càng khó khăn hơn khi phải thực hiện công văn 19128. Khách hàng
nước ngoài sẽ ép giá khi họ biết quy định này. Thử hỏi nhà nước lợi, DN lợi hay
khách hàng nước ngoài lợi?

Trả lời:
Bộ Tài
chính đã ban hành công văn số 19128/BTC-TCHQ ngày 30/12/2014 yêu cầu: “Các Cục
Hải quan tỉnh, thành phố không thực hiện hoàn thuế đối với mặt hàng rượu, bia,
thuốc lá, gỗ nhập khẩu sau đó tái xuất quá 365 ngày kể từ ngày nhập khẩu” nhằm
tăng cường công tác quản lý, hạn chế nguy cơ rủi ro về buôn lậu, gian lận thương
mại và đúng thẩm quyền được giao. Tuy nhiên, quy định này chỉ áp dụng đối với
trường hợp doanh nghiệp mở tờ khai theo loại hình nhập khẩu kinh doanh để tiêu
thụ nội địa nhưng sau đó xuất khẩu kinh doanh sang nước thứ ba. Đối với các
trường hợp khác vẫn thực hiện theo quy định hiện hành tại Thông tư
128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 (nay là Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015).




Câu hỏi 54:

Đề nghị không áp giá hoặc kiểm tra giá khi
hàng hóa có thuế NK bằng"0".

Trả lời:
Căn cứ quy
định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì căn cứ thông báo kết quả
phân luồng tờ khai hải quan của Hệ thống, quyết định của Chi cục trưởng Chi cục
Hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng
hóa, thông tin khai hải quan, thông tin chỉ dẫn rủi ro trên Hệ thống, công chức
hải quan thông báo cho người khai hải quan thông qua Hệ thống về việc nộp, xuất
trình một đến toàn bộ chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và thực hiện kiểm tra chi
tiết hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa.
Căn cứ vào quy định nêu trên thì
việc kiểm tra trị giá hải quan là một khâu trong kiểm tra chi tiết hồ sơ hải
quan, trên cơ sở thông báo kết quả phân luồng tờ khai hải quan của Hệ thống,
quyết định của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc Chi cục
Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa, thông tin khai hải quan, thông tin chỉ
dẫn rủi ro trên Hệ thống.

 

Câu hỏi 55:

DN thường
xuyên phải tham vấn thuế và kiểm tra sau thông quan cho các lô hàng tương tự
nhau. Mặc dù DN đã xuất trình đầy đủ, giấy tờ để chứng minh tính trung thực khi
khai báo nhưng Hải quan vẫn không chấp nhận. DN đề xuất Hải quan chỉ tham vấn
một lần cho các lô hàng có các mặt hàng giống nhau của cùng một nhà cung cấp
trong một khoảng thời gian nhất định (01 năm) và đưa ra văn bản để DN không phải
tham vấn nhiều lần.
 

Trả lời:
Căn cứ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 25 Thông tư số
38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 thì

người khai hải quan được yêu cầu tham vấn một lần nếu đáp ứng đầy đủ các điều
kiện như: (1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cùng hợp đồng mua bán, được
xuất khẩu hoặc nhập khẩu theo nhiều chuyến khác nhau; (2) Thông tin, dữ liệu
để kiểm tra, xác định trị giá hải quan không thay đổi; (3) Người khai hải quan
có văn bản đề nghị tham vấn một lần, trong đó nêu rõ cam kết sử dụng kết
quả tham vấn cho các lần xuất khẩu hoặc nhập khẩu tiếp theo. Kết quả tham vấn
một lần được sử dụng cho các lần xuất khẩu hoặc nhập khẩu tiếp theo nếu trị giá
hải quan sau khi tham vấn phù hợp với thông tin, dữ liệu để kiểm tra, xác định
trị giá hải quan hàng hóa đang xác định trị giá.

 

3. Các vướng mắc thuộc lĩnh vực KTSTQ
(06 câu hỏi)

Câu hỏi 1:


Việc cơ quan Hải quan
truy thu thuế của các năm trước rất không hợp lý, để mấy năm mới KTSTQ nên gây
khó khăn cho Doanh nghiệp, vì hàng bán ra quá nhiều, dẫn đến lỗ vốn cho doanh
nghiệp. Kiến nghị chỉ tiếp tục tính thuế cho các
lô hàng tiếp theo, nêu không thì khai báo lô
hàng nào, tiến hành kiểm tra luôn lô hàng đấy.

Trả lời:

Khoản 1 Điều 77, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 quy định: “Kiểm tra sau thông
quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan Hải quan đối với hồ sơ hải quan... sau
khi hàng hóa đã được thông quan”

Khoản 3 Điều 77, Luật Hải quan quy định: “Thời hạn kiểm tra sau thông quan là 05
năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan”.
Trên cơ sở quy
định pháp luật và thực tế hồ sơ hải quan, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành KTSTQ
theo đúng thẩm quyền quy định.
Đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu thuộc các trường hợp
được quy định tại Khoản 3, Điều 33, Nghị định 83/2013/NĐ-CP thì bị cơ
quan Hải quan ấn định thuế. Nếu quá thời hạn ấn định thuế thì người nộp thuế vẫn
phải nộp đủ số tiền thuế thiếu được quy định tại Khoản 3, Điều 110, Luật Quản lý
Thuế.

 

Câu hỏi 2:


Cần thay đổi phương pháp
làm việc, tránh mất thời gian cho doanh nghiệp. Bộ phận kiểm tra sau thông quan
làm công văn và doanh nghiệp sẽ trả lời bằng công văn, không cần doanh nghiệp
phải đến trực tiếp tránh mất thời gian của doanh nghiệp (mất cả 2-3 buổi ngồi
tại cơ quan Hải quan).

Trả lời:
Trường hợp doanh nghiệp hỏi là
kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan Hải quan. Theo quy định về thời gian
làm việc tại


Khoản 1, Điều 79 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 về thời gian kiểm tra sau thông
quan tại trụ sở cơ quan Hải quan thì thời gian kiểm tra được xác định trong
quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 05 ngày làm việc.
Tại Điểm 3, Điều 142, Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định:
“Người khai hải quan có nghĩa vụ cung cấp xuất trình hợp đồng mua bán hàng
hóa... liên quan đến hồ sơ đang được kiểm tra và có trách nhiệm giải trình những
nội dung liên quan; cử đại diện có thẩm quyền đến làm việc với cơ quan Hải quan
theo Quyết định kiểm tra”.


Căn cứ quy định pháp luật, tài liệu
cung cấp, nội dung làm việc và yêu cầu giải trình để Cơ quan Hải quan lựa chọn
phương pháp làm việc phù hợp.

 


Câu hỏi 3:
Vui lòng cho biết thêm thông tin và
cách đăng ký để trở thành doanh nghiệp ưu tiên.

Trả lời:

Điều kiện để trở thành doanh nghiệp ưu tiên được quy định chi tiết tại Điều 12
đến Điều 17 Chương III Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/05/2015 quy định áp dụng
chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải
quan đối với hàng hóa xuất khẩu khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp.

Hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên: được quy định chi tiết tại Điều 11
Khoản 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải
quan; Điều 18 Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/05/2015 quy định áp dụng chế độ ưu
tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với
hàng hóa xuất khẩu khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp được tham vấn theo đề nghị của doanh nghiệp có văn bản mong muốn
được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên được quy định tại Điều 3 Quy trình thẩm
định điều kiện công nhận doanh nghiệp ưu tiên, áp dụng chế độ ưu tiên, quản lý
doanh nghiệp ưu tiên (ban hành kèm theo Quyết định số 2659/QĐ-TCHQ ngày
14/9/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan).





Câu hỏi
4:
Lập và lưu trữ chứng từ hạch toán kế
toán theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ kế toán, kiểm toán và nguyên tắc
quy định tại Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Đề nghị có hướng dẫn cụ thể về
những chứng từ này.


Trả lời:

- Điều 60, Thông tư 38/2015/TT-BTC đã quy định chi tiết việc lập và lưu
trữ chứng từ hạch toán kế toán theo các quy định của Chế độ kế toán, kiểm toán
do Bộ Tài chính ban hành.


- Việc lập và lưu trữ chứng từ hạch toán kế toán tại doanh nghiệp được thực hiện
theo chế độ kế toán, kiểm toán tại từng thời điểm do Bộ Tài chính ban hành đáp
ứng được yêu cầu về quản lý của doanh nghiệp.

- Cụ thể, đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu quy định tại Luật Kế toán
2003, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 200/2015/TT-BTC và Quyết
định số  48/2006/QĐ-BTC về chế độ kế
toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.


 

Câu hỏi


5:


Kiểm tra sau thông quan
kiểm tra cả các tờ khai đã được kiểm tra thực tế, giám định tại Chi cục mở tờ
khai. Kiến nghị loại bỏ KTSTQ các tờ khai đã được kiểm tra thực tế tại Chi cục.


Trả lời:
Kiểm tra sau thông quan được quy định tại Điều
77 Luật Hải quan số 54/2014/QH13, theo đó:
“
Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan Hải quan đối với
hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ
liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần
thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan. Việc kiểm tra sau
thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ
mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan Hải quan; đánh giá
việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật liên quan
đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan”.
Theo đó, việc kiểm tra thực tế hàng hóa chỉ là một phần
trong công tác kiểm tra sau thông quan nên không thể loại bỏ các tờ khai đã được
kiểm tra thực tế trong công tác kiểm tra sau thông quan.




Câu hỏi


6:
Thủ tục sau thông quan kéo dài, cần rút ngắn thời gian, có thể cho doanh
nghiệp chuẩn bị trước các biểu câu hỏi.



Trả lời:
Mục tiêu tạo thuận lợi cho doanh
nghiệp, thực hiện cải cách thủ tục hành chính, Luật Hải quan 2014 đã và các văn
bản hướng dẫn đã quy định thủ tục kiểm tra sau thông quan cụ thể:
- Thời gian thực hiện thủ tục
sau thông quan tại trụ sở cơ quan Hải quan được quy định tại Điều 79 Luật Hải
quan số 54/2014/QH13, Điều 97 Nghị định 08/2013/NĐ-CP, Điều 142 Thông tư
38/2015/TT-BTC.
- Thời gian thực hiện thủ tục
sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được quy định tại Điều 80, Luật
Hải quan số 54/2014/QH13, Điều 98 Nghị định 08/2013/NĐ-CP, Điều 143 Thông tư
38/2015/TT-BTC.
Cơ quan Hải quan căn cứ quy định
pháp luật thực hiện đúng quy định thời hạn kiểm tra sau thông quan theo Luật Hải
quan 2014, Nghị định 08/2013/NĐ-CP và Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Trên cơ sở các nội dung kiểm
tra, phạm vi kiểm tra của công tác kiểm tra sau thông quan, hồ sơ thực tế từng
vụ việc để cơ quan Hải quan quyết định tiến hành cách thức kiểm tra, nội dung
phỏng vấn... để đảm bảo hiệu quả công việc và đúng quy định của pháp luật về
thời gian, thủ tục.

ý kiến trả lời các kiến nghị của doanh nghiệp về thông tư 38-2015-BTC - Phần 19

TỔNG HỢP Ý KIẾN TRẢ LỜI CÁC KIẾN NGHỊ


CỦA DOANH NGHIỆP THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

1.2. Liên quan đến công tác kiểm tra chuyên ngành, cơ quan khác:



Câu hỏi 40:


Công ty tôi nộp hồ sơ từ tháng 10/2014 đến nay vẫn chưa được giải quyết.
Theo thông tư của BTC số 219/2013/TT-BTC (31/12/2013) các vật tư y tế muốn được
thuế suất GTGT là 5% thì phải có xác nhận của Bộ Y tế, và bắt đầu có hiệu lực từ
01/01/2014. Tuy nhiên Hải quan không cho biết khi nào thì áp dụng. Tháng 03/2014
Công ty chúng tôi làm thủ tục nhập hàng và hàng hóa (vật tư y tế) được thông
quan bình thường từ Hải quan. Đến tháng 04/2014 khi nhập về thì được yêu cầu
phải bổ sung xác nhận của Bộ Y tế. Trong khi đó Bộ Y tế (Cục quản lý trang thiết
bị y tế) thì lại không biết được việc này (phối hợp giữa các bộ không có). Đến
khi hàng loạt công ty nhập khẩu vật tư y tế về đều bị tình trạng tương tự thì Bộ
Y tế mới hướng dẫn là hồ sơ xác nhận. Do không thể chờ văn bản xác nhận của Bộ Y
tế (đến tháng 06/2014 công ty chúng tôi mới nhận được) công ty chúng tôi buộc
phải nộp thuế GTGT 10% (thay vì 5%) để giải phóng hàng tránh bị phí lưu kho, lúc
đó hải quan chi cục Tân Sơn Nhất cho biết, số thuế này có thể làm hồ sơ xin hoàn
thuế sau khi có văn bản xác nhận của Bộ Y tế. Tháng 06/2014 công ty chúng tôi
nhận được văn bản xác nhận của Bộ Y tế và làm thủ tục xin hoàn thuế GTGT nộp
thuế, nhưng Hải quan thông báo tạm ngừng giải quyết. Đến tháng 10/2014 công ty
chúng tôi nộp lại hồ sơ và cho đến nay vẫn chưa được giải quyết. Trong khi đó,
một số công ty nộp hồ sơ xin hoàn thuế GTGT thì đã được HQ Tân Sơn Nhất giải
quyết. Còn của công ty chúng tôi thì không biết phải chờ đến bao giờ?

Trả lời:
Về vướng mắc thuế GTGT cho mặt hàng thiết bị y tế, sau khi
trao đổi ý kiến với Bộ Y tế, ngày 18/06/2015, Bộ Tài chính đã có công văn số
8159/BTC-TCT hướng dẫn thực hiện. Ngày 06/07/2015, Bộ Y tế cũng ban hành công
văn số 4745/BYT-TB-CT hướng dẫn các thủ tục hồ sơ để được xác nhận các mặt hàng
trang thiết bị y tế chưa có quy định tại Biểu thuế GTGT. Đề nghị doanh nghiệp
nghiên cứu nội dung công văn 8159/BTC-TCT và công văn 4745/BYT-TB-CT để thực
hiện. Trường hợp có vướng mắc khác, đề nghị liên hệ Tổng cục Thuế để được giải
đáp.
Về việc hoàn thuế GTGT nộp nhầm, nộp thừa, Bộ Tài chính đã
có công văn hướng dẫn số 18304/BTC-TCHQ ngày 16/12/2014: Đối với trường hợp nộp
nhầm, nộp thừa thuế GTGT nếu cơ quan thuế chưa hoàn, chưa khấu trừ thì cơ quan
Hải quan hoàn trả cho doanh nghiệp.




Câu hỏi 41:


Thủ tục xin không thu
thuế hàng TN-TX như hiện tại khá rườm rà, yêu cầu nhiều giấy tờ hơn. Đây là một
bước lùi trong việc cải cách thủ tục hành chính. Theo ý kiến của DN thì nên hạn
chế những giấy tờ không cần thiết như sổ cái, số chi tiết các tài khoản,…

Trả lời:
Về thủ tục hoàn thuế, không thu thuế hàng TN-TX được quy
định cụ thể như sau:
Hàng hóa tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập quy định
tại khoản 1 Điều 103 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính
thuộc đối tượng miễn thuế.
Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hóa tạm
xuất khẩu để tái nhập khẩu; Máy móc thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển
của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập tái xuất quy định tại khoản 6 và
khoản 9 Điều 114 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thuộc đối tượng được hoàn thuế.
Hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế được quy định tại Điều
120, Điều 123 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
Theo đó, các chứng từ doanh nghiệp cần xuất trình trong hồ
sơ hoàn thuế, không thu thuế với cơ quan Hải quan đã được giảm so với quy định
tại Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 theo hướng tạo điều kiện thuận
lợi cho doanh nghiệp.

 

Miễn thuế

Câu hỏi 42:
Kiến nghị đơn giản hóa quy trình và thủ tục trong khâu xét miễn thuế, và
tăng cường ứng dụng công nghệ trong khâu này.

Trả lời:
- Về thủ tục xét miễn:Thủ tục, trình tự xét miễn thuế được
quy định cụ thể và rõ ràng tại Điều 109; hồ sơ xét miễn thuế được quy định tại
Điều 108 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015. Do vậy, đề nghị các doanh
nghiệp nghiên cứu và hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trước khi gửi đến cơ quan Hải quan
đề nghị xét miễn  thuế để tránh mất
thời gian của cả doanh nghiệp và cơ quan Hải quan;
- Quy trình xét miễn thuế: Hiện quy trình xét miễn thuế do
Tổng cục Hải quan dự thảo đang trong quá trình thẩm định để ban hành.


Câu hỏi 43:

- Chính sách xét miễn thuế còn phức tạp nhiều hồ sơ. Đề nghị giảm bớt
hồ sơ;

- Cần đơn giản hóa thủ
tục xét miễn thuế trong trường hợp hàng xuất đi bị trả về và nên cho DN được
miễn trước, kiểm tra sau.xin miễn thuế.

Trả lời:
Thủ tục, trình tự xét miễn thuế được
quy định cụ thể và rõ ràng tại Điều 109; hồ sơ xét miễn thuế được quy định tại
Điều 108 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015. Do vậy, đề nghị các doanh
nghiệp nghiên cứu và hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trước khi gửi đến cơ quan Hải quan
đề nghị xét miễn thuế để tránh mất thời gian của cả doanh nghiệp và cơ quan Hải
quan.


Câu hỏi 44:


Máy móc thiết bị vốn
nguồn của tỉnh hay của tài trợ nhưng lại phải được cấp giấychứng nhân đầu tư mới
được xét miễn thuế. Đề nghị được miễn giảm thủ tục, tránh sự trùng lặp.

Trả lời:

Để được miễn thuế phải thuộc đối tượng quy
định tại Điều 12 Nghị định 87/2010/ND-CP ngày 13/8/2010; Điều 103 Thông tư
38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, không phụ thuộc vào nguồn vốn; do vậy, nếu trường
hợp máy móc thiết bị nêu trên thuộc danh mục dự án đầu tư được miễn thuế theo
quy định tại Nghị định 87 và Thông tư 38 trên thì sẽ được miễn thuế.

Hồ sơ, thủ tục miễn thuế
được quy định tại Điều 105 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015; đề nghị doanh
nghiệp nghiên cứu những quy định nêu trên để thực hiện.


Ưu đãi thuế

Câu hỏi 45:


Việc đóng giàn khoan cho
đối tác nước ngoài, sửa chữa giàn khoan cho DN trong nước... chưa được ưu tiên
về thuế xuất/nhập khẩu rõ ràng. Cần xem xét đưa vào thông tư tạo mọi sự ưu đãi
về thuế XNK trong công tác chế tạo, sửa chữa giàn khoan dầu khí.

Trả lời:
Hiện nay, việc thực hiện ưu đãi thuế
nhập khẩu, xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu
khí được thực hiện theo Khoản 10 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày
13/8/2010 của Chính phủ và Khoản 11 Điều 103 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày
25/3/2015 của Bộ Tài chính.