Sunday, March 16, 2014

Cước biển và các phụ phí kèm theo

Cước biển là gì?

Cước biển trong tiếng anh gọi là Freight Cost, là khoản chi phí để vận chuyển hàng hóa trên một container hoặc trên một CBM. Tùy theo các tuyến đường và hãng tàu, thậm chí là Forwarder, mà có mức cước khác nhau.


Vậy ai là người chi trả cho khoản phí này?


Về nguyên tắc thì các hãng tàu sẽ thu trực tiếp khoản phí này tùy theo điều kiện giao hàng (Incoterm 2000 hoặc Incoterm 2010)

Ví dụ:

Nếu mua hàng theo điều kiện EXW, FCA, FOB, FAS thì người mua phải trả khoản phí này.
Ngược lại nếu bạn bán hàng theo điều kiện này thì bạn không phải bận tâm về điều đó.

Nếu bạn mua hàng theo điều kiện CFR, CIP, CPT, DAT, DAP, DDP, CIF hoặc các điều kiện khác chỉ tồn tại trong incoterm 2000 như DES, DDU, DEQ, DAF thì bạn tạm thời không phải lo lắng về khoản này, ngược lại người bán sẽ chị mọi chi phí vận chuyển đến nơi quy định của điều kiện giao hàng đó.

Nếu bạn chưa am hiểu về thanh toán quốc tế và vận chuyển thì bạn nên nghiên cứu nhiều từ các nguồn thông tin chia sẽ, từ giáo viên, hoặc từ các bậc tiền bối, hoặc cấp trên của bạn để từ đó nó sẽ giúp bạn tự tin hơn trong việc thương lượng giá cả với nhà cung cấp.

Các loại phụ phí thường gặp trong vận tải biển


Phụ phí cước biển là các khoản phí tính thêm ngoài cước biển trong biểu giá của hãng tàu hay của công hội. Mục đích của các khoản phụ phí này là để bù đắp cho hãng tàu những chi phí phát sinh thêm hay doanh thu giảm đi do những nguyên nhân cụ thể nào đó (như giá nhiên liệu thay đổi, bùng phát chiến tranh…). Các phụ phí này thường thay đổi, và trong một số trường hợp, các thông báo phụ phí mới hãng tàu cung cấp cho người gửi hàng trong thời gian rất ngắn trước khi áp dụng.

1. BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu
Ngoài cước biển, Hãng tàu ở một số tuyến đường dài như Mỹ, Đức về Việt Nam có thu chủ hàng phí này để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu. Tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor)...

2. CAF (Currency Adjustment Factor): Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ
Là khoản phụ phí hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động tỷ giá ngoại tệ...

3. COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến
Là phụ phí hãng tàu thu để bù đắp các chi phí phát sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng đích, chẳng hạn như: phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưu container, vận chuyển đường bộ…


4. DDC (Destination Delivery Charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đến
Không giống như tên gọi thể hiện, phụ phí này không liên quan gì đến việc giao hàng thực tế cho người nhận hàng, mà thực chất chủ tàu thu phí này để bù đắp chi phí dỡ hàng khỏi tàu, sắp xếp container trong cảng (terminal) và phí ra vào cổng cảng. Người gửi hàng không phải trả phí này vì đây là phí phát sinh tại cảng đích.

5. PCS (Panama Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Panama
Phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Panama

6. PCS (Port Congestion Surcharge)
Phụ phí này áp dụng khi cảng xếp hoặc dỡ xảy ra ùn tắc, có thể làm tàu bị chậm trễ, dẫn tới phát sinh chi phí liên quan cho chủ tàu (vì giá trị về mặt thời gian của cả con tàu là khá lớn).

7. PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm
Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu.

8. SCS (Suez Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Suez
Phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Suez (Tuyến từ Hamburg (Đức) về Đông nam á, trung quốc, hàn quốc, nhật bản...

9. THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng
Phí THC gồm các phí con như sau: Lift On - Lift Off (LO/LO), Handing, 

10. WRS (War Risk Surcharge): Phụ phí chiến tranh
Phụ phí này thu từ chủ hàng để bù đắp các chi phí phát sinh do rủi ro chiến tranh, như: phí bảo hiểm…

11. EBS: Emergency Bunkers Surcharge Phụ phí xăng dầu
Đây là loại phụ phí hãng tàu thu để bù cho khoản thâm hut do biến động giá dầu, cước này phát sinh đối với các tuyến vận chuyển trong khu vực châu Á

12. CIC : Container Imbalance Charge hoặc CIS: Container Imbalance Surcharge

Phí mất cân bằng container đối với hàng nguyên công (FCL).
- Phí phụ trội hàng nhập đối với hàng lẻ LCL

2 comments:

  1. Bạn cho mình hỏi, bên mình mua hàng bên trung quốc theo phí cif rồi, hàng về đến cảng, công ty xuất nhập khẩu làm thủ tục hải quan cho bên nói, bên mình phải đóng thêm 30 triệu tiền phí như: Agent fee, CFS, CIC, CRD, Document fee, Handing fee, THC. Như vậy bên mình có nghĩa vụ phải đóng các khoản phí đó không. Mình cảm ơn

    ReplyDelete
    Replies
    1. điều kiện Cif là điều kiện mua hàng mà người bán chỉ chịu chi phí và tổn thất cho đến khi tàu cập cảng. Do đó chi phí phát sinh ở đầu việt nam thì người mua hàng phải trả.

      tùy vào hãng tàu mà có các phí khác nhau, mức phí khác nhau, tuy nhiên số tiền ấy là quá lớn

      Nếu bạn đi hàng nguyên công (FCL) thì sẽ có các phí sau:

      Agent fee (phí đại lys0 khoảng 30$, CIC: 2200K cho công 20F và 4200 Công 40F, phí THC: 1,6 Triệu công 20, 3,2 triệu công 40, phí nâng và hạ khoảng 800K /20F và 1200K / 40f, vệ sinh 5~10$ (20/40F), phí đổi lệnh 30$, tóm lại là khoảng 12 ~14 triệu, tất cả các phí này hãng trả cho hãng tàu và cảng vụ.

      Nếu hàng của bạn là LCL thì sẽ tính theo CBM.

      Agent fee: 30 usd / lô hàng
      Giao nhận (handling)
      các phí sau tính theo CBM
      CIC
      CFS
      THC
      Lift on /lift off: (nâng hạ)

      Tóm lại khoảng 1 triệu /CBM

      Delete

Thanks for comments on this blog, we will answer you as soon as possible