Friday, November 25, 2016

ý kiến trả lời các kiến nghị của doanh nghiệp về thông tư 38-2015-BTC - Phần 9

TỔNG HỢP Ý KIẾN TRẢ LỜI CÁC KIẾN NGHỊ


CỦA DOANH NGHIỆP THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

1. Các vấn đề thuộc lĩnh vực GSQL (98 câu hỏi)

1.1. Về thủ tục hải quan:

a) Thủ tục hải quan:


Câu hỏi 41:
Đề nghị hướng dẫn thủ tục cụ thể đối với việc báo cáo quyết toán năm tài chính theo Thông tư
38/TT-BTC.

- DN chưa hiểu rõ quy định trong Thông tư 38 về việc Báo cáo quyết toán theo từng Hợp đồng gia công hay cho tổng hợp chung cho toàn bộ các hợp đồng trên một mẫu báo cáo?

-
Theo Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015, DN phải nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư và hàng hóa xuất khẩu trong năm tài chính cho cơ quan HQ chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Vấn đề này gây khó khăn cho DN đối với những đơn hàng đang còn thực hiện việc nhập khẩu NPL và xuất khẩu thành phẩm chứ chưa kết thúc hợp đồng để làm thanh khoản.

-
Việc nộp báo cáo quyết toán đối với tờ khai nhập sản xuất xuất khẩu đăng ký tờ khai ngày 29/12/2014, nhưng thông quan ngày 05/01/2015. DN chưa rõ phương pháp làm báo cáo quyết toán.

-

Về phần thanh lý, điền số thứ tự của mã hàng trong tờ khai quản lý rất phức tạp. Gửi báo cáo kế toán cho HQ DN xét thấy là không cần thiết Mẫu số 15 nhập xuất trong kỳ mà điền là VNĐ thì sẽ gây khó khăn cho DN. Có thể điền số lượng được không?

-

Theo Thông tư 38, hồ sơ quyết toán thuế, báo cáo quyết toán nguyên liệu vật tư, thành phẩm sản xuất từ nguồn NK, số liệu về nguyên liệu, vật tư NK thành phẩm có các tài khoản tương ứng là 152 và 155, nhưng tỷ giá khai HQ và tỷ giá kế toán khác nhau nên nếu lấy 2 tài khoản này sẽ chênh lệch tỷ giá.


Trả lời:
- Kể từ ngày 01/01/2015 Luật hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 có hiệu lực thi hành đã thay đổi hoàn toàn cách quản lý về hải quan đối với hàng hóa gia công, SXXK theo đó đã bãi bỏ các quy định về đăng ký hợp đồng gia công, đăng ký định mức, đăng ký danh mục sản phẩm...thay vào đó doanh nghiệp thực hiện báo cáo quyết toán theo quy đinh tại Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC. Việc lập báo cáo quyết toán tại mẫu 15/BCQT/GSQL theo trị giá cụ thể thực hiện theo hướng dẫn lập bảng ban hành kèm theo phụ lục V thông tư
38/2015/TT-BTC. Tuy nhiên, đểm a2 khoản 3 Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định “Trường hợp Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức, cá nhân theo dõi chi tiết lượng hàng hóa, không theo trị giá thì được sử dụng kết quả kết xuất từ Hệ thống của tổ chức, cá nhân để lập báo cáo quyết toán đối với phần hàng hóa không quản lý theo trị giá này;”, đề nghị Doanh nghiệp nghiên cứu quy định để thực hiện.


- Căn cứ khoản 1 Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định “Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, người khai hải quan nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu,
vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu trong năm tài chính cho cơ quan Hải quan.”, theo đó nếu doanh nghiệp có năm tài chính là từ 01/04/200X đến 31/03/200X+1 thì thời hạn nộp báo cáo quyết toán sẽ bắt đầu từ ngày 01/04/200X+1 đến ngày cuối cùng là ngày 30/06/200X+1. Chi tiết cụ thể các bước thực hiện và
mẫu báo cáo đề nghị doanh nghiệp thự hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 60 nêu trên và hướng dẫn lập mẫu 15/BCQT/GSQL ban hành kèm theo Phụ lục V Thông tư 38/2015/TT-BTC.


- Trường hợp, một DN hoạt động nhiều loại hình thì lập báo cáo quyết toán riêng cho từng loại hình” theo đó trong ký báo cáo DN có cả hoạt động gia công và SXXK thì thực hiện hai báo cáo quyết toán (trong đó một
báo cáo cho loại hình gia công, 01 cho báo cáo hàng SXXK).


- Theo quy định, Cơ quan Hải quan không thực hiện quản lý theo hợp đồng gia công cho nên việc hợp đồng đã kết thúc hay chưa do doanh nghiệp tự theo dõi, DN phải thực hiện báo cáo quyết toán theo quy định.

- Điều 147 Thông tư 38/2015/TT-BTC, Điểm b2 khoản 4 công văn 2733/TCHQ-GSQL hướng dẫn “Đối với các hợp đồng gia công đã được thông báo cho cơ quan Hải quan và tờ khai hải quan nhập sản xuất xuất khẩu đã đăng ký trước ngày 01/04/2015 nhưng chưa báo cáo quyết toán thì việc báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định tại 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính”, đề nghị DN nghiên cứu thực hiện.

- Việc chênh lệch trị giá giữa tài khoản 152, 155 trên sổ sách kế toán với trị giá hàng hóa trên tờ khai hải quan luôn luôn xẩy ra. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải theo dõi, giải trình và chứng minh sự chênh lệch cho cơ quan Hải quan khi có yêu cầu kiểm tra.



Câu hỏi 42:

Trong vấn đề thanh khoản của DNCX trong KCX, đối với những DN luôn tuân thủ pháp luật và không có bất kỳ hành vi gian dối nào nhưng do quy định của HQ quá ngặt ngèo và khó ngăn, hơn nữa là do đặc thù của DN nên số liệu tồn kho của DN thường hay khác biệt so với số tồn NVL của HQ nên DN hay bị phạt.



Trả lời:
Việc khai báo nguyên liệu đầu vào và lượng nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu đều xuất phát từ phía đầu DN và do doanh nghiệp tự xây dựng, phía cơ quan Hải quan chỉ thực hiện theo dõi số liệu mà doanh nghiệp đã khai báo. Do đó, việc chênh lệch giữa số liệu của doanh nghiệp và hải quan DN có quyền giải trình, làm rõ để xác định đúng nguyên nhân, đúng hành vi vi phạm để xử lý theo quy định.





ý kiến trả lời các kiến nghị của doanh nghiệp về thông tư 38-2015-BTC - Phần 8

TỔNG HỢP Ý KIẾN TRẢ LỜI CÁC KIẾN NGHỊ


CỦA DOANH NGHIỆP THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

1. Các vấn đề thuộc lĩnh vực GSQL (98 câu hỏi)

1.1. Về thủ tục hải quan:

a) Thủ tục hải quan:





Câu hỏi 33:

Tại sao trên phần mềm đã điền thông tin rõ container, Chi cục HQ nơi đăng ký tờ khai đã chấp nhận thông quan, vào chi cục HQ giám sát (CK xuất) lại yêu cầu xuất trình list container.


Trả lời:
Câu hỏi chưa nêu cụ thể lý do HQCK xuất yêu cầu xuất trình list container; tuy nhiên, nếu thuộc trường hợp có sự thay đổi danh sách container, danh sách hàng hóa so với nội dung khai trên tờ khai hải quan khi hàng hóa đã vào khu vực giám sát, người khai hải quan in hoặc đề nghị công chức hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu in danh sách container, danh sách hàng hóa từ Hệ thống.





Câu hỏi 34:

Xác nhận ngày của hàng hóa xuất khẩu qua khu vực giám sát tại cửa khẩu xuất, có những tờ khai đã xuất khẩu và khách hàng nước ngoài đã nhận được hàng, nhưng tại chi Cục HQ mà DN nộp hồ sơ thanh lý hoàn thuế vẫn chưa được xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát trên hệ thông thông quan điện tử.


Trả lời:
Tổng cục Hải quan ghi nhận nội dung này. Đề nghị doanh nghiệp cung cấp cụ thể số tờ khai hải quan để Tổng cục Hải quan hướng dẫn.





Câu hỏi 35:

Thủ tục lấy hàng hóa ở SBTSN (HCM) còn chồng chéo nhau, gây khó khăn cho DN. Để lấy được 1 lô hàng từ trong kho giao khách hàng mất khoảng 3-4 giờ đồng hồ. Đầu tiên phải qua HQ giám sát kho, cán bộ kho TCS kiểm tra, giám sát cổng kiểm tra, HQ thanh lý tờ khai kiểm tra, nhập máy. Tất cả nhưng khâu này đều kiểm tra thông tin giống nhau, về số bill, số kiện, số lượng.


Trả lời:
Tổng cục Hải quan ghi nhận phản ánh của doanh nghiệp để hoàn thiện lại quy trình thủ tục
này.




1.2. Hồ sơ hải quan


Câu hỏi 36:
Thông tư 38/TT-BTC mới ra khiến DN gặp khó khăn trong phương thức chuẩn bị hồ sơ.

-
Hồ sơ thủ tục HQ hàng xuất còn quá nguyên tắc, chưa tạo điều kiện cho DN xuất khẩu, nhập khẩu thuận lợi


Trả lời:
Hồ sơ hải quan theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã đơn giản hơn hồ sơ hải quan
theo các quy định trước đây như bỏ hợp đồng, đơn xin nợ giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa,….
- Theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, bộ hồ sơ đối với hàng hóa xuất khẩu đã được đơn giản hơn nhiều so với các quy định trước đây, cụ thể, chỉ bao gồm tờ khai hải quan, giấy phép xuất khẩu (đối với hàng hóa yêu cầu có giấy phép khi xuất khẩu), giấy chứng nhận về kiểm tra chuyên ngành (đối với hàng hóa yêu cầu phải kiểm tra chuyên ngành khi xuất khẩu). Do vậy, về cơ bản, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có thể chỉ bao gồm mỗi tờ khai hải quan xuất khẩu.





Câu hỏi 37:
Hiện nay luật HQ chưa quy định rõ ràng quy định về thời gian lưu trữ Tờ khai HQ và các chứng từ liên quan đối với hàng hóa là nguyên vật liệu và máy móc thiết bị theo từng loại hình nhập khẩu, xuất khẩu và giá trị hàng hóa (nếu có). Vậy xin cơ quan HQ cho biết DN phải lưu trữ hồ sơ chứng từ HQ trong thời gian bao lâu?


Trả lời:
Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, người khai hải quan có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, sổ sách, chứng từ kế toán trong thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán. Ngoài ra, người khai hải quan phải lưu trữ các chứng từ khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thời hạn 5 năm, bao gồm chứng từ vận tải đối với hàng hóa xuất khẩu, phiếu đóng gói, tài liệu kỹ thuật, chứng từ, tài liệu liên quan đến định mức thực tế để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu.





Câu hỏi 38:
Cần có những quy định về các thủ tục, giấy tờ đồng bộ cho tất cả các cửa khẩu đường bộ và có bảng hướng dẫn công khai cho các doanh nghiệp XNK.

Trả lời:
Tổng cục Hải quan đã có chỉ đạo yêu cầu các Cục Hải quan địa phương chỉ đạo các Chi cục Hải quan phải niêm yết các quy định về chính sách, thủ tục có liên quan để người khai hải quan nắm bắt được và thực hiện đúng quy định. Trường hợp có vướng mắc liên quan đến việc thực hiện thủ tục khác nhau tại các Chi cục, đề nghị doanh nghiệp phản ánh về Tổng cục Hải quan để có văn bản kiểm tra, chấn chỉnh.

 

1.3. Gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất


Câu hỏi 39:
Thủ tục mở hợp đồng gia công vẫn chậm, quá nhiều giấy tờ yêu cầu.


Trả lời:
Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính Phủ, Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính thì không còn quy định về thủ tục thông báo hợp đồng gia công với cơ quan Hải quan, đề nghị Doanh nghiệp nghiên cứu quy định để thực hiện.



Câu hỏi 40:
Đề nghị giải thích rõ thủ tục thanh lý máy móc thiết bị đã hết khấu hao cho DN gia công hàng
may mặc.


Trả lời:
Việc xử lý máy móc thiết bị thuê mượn của hợp đồng gia công thì thục hiện theo quy định tại các Điều 64, 69, 79 Thông tư 38/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ tài chính.

ý kiến trả lời các kiến nghị của doanh nghiệp về thông tư 38-2015-BTC - Phần 7

TỔNG HỢP Ý KIẾN TRẢ LỜI CÁC KIẾN NGHỊ


CỦA DOANH NGHIỆP THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

1. Các vấn đề thuộc lĩnh vực GSQL (98 câu hỏi)

1.1. Về thủ tục hải quan:

a) Thủ tục hải quan:


Câu hỏi 29:
Quy trình xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát còn phức tạp, thủ công: DN hoàn thành thủ tục
NK tờ khai HQ cho lô hàng nhiều container, đóng dấu xác nhận lấy hàng, sau đó hàng ra khỏi cảng rút hàng, sau đó lại phải quay lại HQ đóng dấu xác nhận thông quan. Đề nghị thống nhất biểu mẫu để DN đỡ mất thời gian khi làm thủ tục và nhận hàng. Biểu mẫu số 29/DSCT/GSQL trên mạng TCHQ hướng dẫn khác với mẫu khi nhận hàng tại cảng Đà Nẵng. Việc áp dụng biểu mẫu hàng đã qua khu vực giám sát, các cảng, bãi kho thực hiện không thống nhất, có cảng trả phiếu giám sát cho DN cũng có cảng bãi giữ lại phiếu giám sát.


Trả lời:
Câu hỏi chưa nêu cụ thể hàng đưa ra khu vực giám sát tại cảng nào; tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì trường hợp sau khi lô hàng đã được thông quan (trường hợp DN KD kho, bãi cảng biển chưa có hệ thống CNTT đảm bảo tiêu chuẩn) thì người khai hải quan có trách nhiệm in danh sách container (đối với hàng cont) hoặc danh sách hàng hóa (đối với hàng dời) để cơ quan Hải
quan xác nhận 1 lần làm căn cứ để DNKD cảng cho phép đưa hàng ra khỏi cảng.


Mẫu phiếu đưa hàng qua khu vực giám sát hải quan gồm:
mẫu số 29/DSCT/GSQL Phụ lục V (đối với hàng hóa vận chuyển bằng container) hoặc danh sách hàng hóa theo mẫu số 30/DSHH/GSQL Phụ lục V (đối với hàng hóa khác) hoặc Thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển là mẫu duy nhất. Đề nghị doanh nghiệp căn cứ theo mẫu này để thực hiện.





Câu hỏi 30:
Việc ký và đóng dấu trên tờ khai đã qua khu vực giám sát: Có chi Cục đóng, có Chi cục không
đóng. Sau khi thông quan, DN chỉ nhận được 2 tờ đầu của tờ khai HQ có đóng dấu xác nhận, các tờ khác còn lại của tờ khai HQ không được xác nhận mà DN phải tự in từ file excel ra. Việc này gây khó khăn cho DN trong việc quyết toán thuế vì cơ quan thuế luôn luôn căn cứ vào dấu xác nhận của HQ để đánh giá các mục đầu
vào của DN.


Trả lời:
Theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 23/01/2015 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn, cơ quan Hải quan không thực hiện việc xác nhận, đóng dấu lên tờ khai hải quan in từ Hệ thống. Đề nghị doanh nghiệp phản ánh rõ đơn vị hải quan còn thực hiện việc xác nhận trên tờ khai hải quan, Tổng cục Hải quan sẽ có văn bản chấn chỉnh thực hiện.
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 9 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan có trách nhiệm tra cứu thông tin tờ khai hải quan trên Hệ thống điện tử, không yêu cầu người khai
hải quan xuất trình tờ khai hải quan in từ Hệ thống.





Câu hỏi 31:
Mẫu biên bản bàn giao trách nhiệm giám sát, quản lý hàng hóa nhập khẩu chờ kết quả kiểm tra
chuyên ngành tại các Chi cục HQ không giống nhau.


Trả lời:
Tổng cục Hải quan ghi nhận phản ánh của DN.



Câu hỏi 32:
Nếu tờ khai có 01 cont hàng thì không phải in danh sách hàng hóa.


Trả lời:
Tổng cục Hải quan ghi nhận phản ánh của doanh nghiệp để có phương án hướng dẫn trong thời gian tới.

ý kiến trả lời các kiến nghị của doanh nghiệp về thông tư 38-2015-BTC - Phần 6

TỔNG HỢP Ý KIẾN TRẢ LỜI CÁC KIẾN NGHỊ


CỦA DOANH NGHIỆP THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

1. Các vấn đề thuộc lĩnh vực GSQL (98 câu hỏi)

1.1. Về thủ tục hải quan:

a) Thủ tục hải quan:

Câu hỏi 21: Công ty có trụ sở thuộc tỉnh Cần Thơ, gần với HQ cửa khẩu cảng Mỹ Thới, An Giang (cách
khoảng 3km) nhưng theo Thông tư 128 thì phải làm thủ tục nhập khẩu tại HQ Cần Thơ (cách công ty 60km) gây rất nhiều khó khăn cho công ty (loại hình SXXK).


Trả lời:
Theo quy định tại Điều 58 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, đối với hàng hóa nhập khẩu theo loại hình nhập SXXK, tổ chức, cá nhân được lựa chọn làm thủ tục tại 01 Chi cục Hải quan sau:
- Chi cục Hải quan nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất;
- Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa;
- Chi cục Hải quan quản lý hàng gia công, sản xuất xuất khẩu thuộc Cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất hoặc nơi có cửa khẩu nhập.
Do vậy, trường hợp này, Công ty được thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Thới - Cục Hải quan tỉnh An Giang.

 

b) Kiểm tra hồ sơ:


Câu hỏi 22:
Thời gian kiểm tra hồ sơ đến khi xong và lấy được hàng còn dài, từ 4-8h.


Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan, thời gian hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan Hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan; thời gian hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan Hải quan (đối với lô hàng yêu cầu phải kiểm tra thực tế).
Đề nghị doanh nghiệp phản ánh những đơn vị thực hiện chưa đúng quy định về Tổng cục Hải quan để có cơ sở kiểm tra, chấn chỉnh thực hiện.





Câu hỏi 23:
Theo doanh nghiệp, đội trưởng kiểm tra thủ tục không cần phân công công chức kiểm tra hồ sơ
như hiện nay vì mất quá nhiều thời gian.


Trả lời:
Theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan, thời gian kiểm tra hồ sơ không quá 02 giờ làm việc kể từ thời điểm công chức hải quan nhận đầy đủ hồ sơ. Trên thực tế, thời gian kiểm tra có thể nhanh hoặc chậm phụ thuộc vào độ phức tạp của mặt hàng nhập khẩu. Tuy nhiên, trường hợp công chức hải quan không thực hiện đúng theo quy định của Luật Hải quan, đề nghị doanh nghiệp có phản ánh cụ thể để Tổng cục Hải quan có văn bản chấn chỉnh.

 

c) Kiểm tra thực tế hàng hóa:


Câu hỏi 24:

Kiểm tra thực tế hàng còn thực hiện thủ công, mất thời gian, hình thức, không chính xác.

- Quy trình kiểm tra thực tế hàng hóa rất mất thời gian và giấy tờ thủ tục, DN phải qua 02 khâu kiểm tra HQ mới xuất khẩu được hàng.


Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan căn cứ thông tin liên quan đến hàng hóa để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa.
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan, thời gian hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan Hải
quan. Đề nghị doanh nghiệp phản ánh cụ thể thực trạng để Tổng cục Hải quan chấn chỉnh việc thực hiện.





Câu hỏi 25:
Rất nhiều DN làm thủ tục, HQ không có bãi kiểm hóa riêng, thường chỉ sắp xếp cán bộ HQ kiểm
hóa vào buổi chiều, đề nghị HQ cải tiến.


Trả lời:
Tổng cục Hải quan ghi nhận phản ánh của doanh nghiệp để nghiên cứu cải tiến trong thời gian tới.





Câu hỏi 26:
Kiểm hóa hàng yêu cầu DN phải thuê xe cẩu hàng cho người bốc dỡ, mất thêm chi phí cho DN.


Trả lời:
Theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.

Việc kiểm tra thực tế hàng hóa được căn cứ trên đánh giá tuân thủ của doanh nghiệp. Do vậy, đề nghị doanh nghiệp nâng cao tính tuân thủ pháp luật để giảm tỷ lệ phân luồng kiểm tra thực tế, chi phí phát sinh.





Câu hỏi 27:
Về hàng hóa xuất khẩu sang Campuchia, một số chi cục HQ không đồng ý việc kiểm hóa hộ. Điều này làm phát sinh thêm chi phí HQ và thời gian xuất khẩu hàng hóa bị kéo dài


Trả lời:
Đề nghị doanh nghiệp phản ánh cụ thể Chi cục Hải quan không đồng ý việc kiểm tra hàng hóa theo đề nghị của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để Tổng cục Hải quan kiểm tra, làm rõ và hướng dẫn thực hiện.




d) Thủ tục giám sát hàng hóa:


Câu hỏi 28:
DN bị mất nhiều thời gian đi lại in bảng kê mã vạch phương tiện chứa hàng sau mỗi lần thông quan.


Trả lời:
Tổng cục Hải quan ghi nhận để cải tiến Hệ thống trong thời gian tới theo hướng bỏ xác nhận trên mẫu số 29/DSCT/GSQL và mẫu số 30/DSHH/GSQL (danh sách container và danh sách hàng hóa).

ý kiến trả lời các kiến nghị của doanh nghiệp về thông tư 38-2015-BTC - Phần 5


TỔNG HỢP Ý KIẾN TRẢ LỜI CÁC KIẾN NGHỊ


CỦA DOANH NGHIỆP THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

1. Các vấn đề thuộc lĩnh vực GSQL (98 câu hỏi)

1.1. Về thủ tục hải quan:

a) Thủ tục hải quan:



Câu hỏi 17:
Khi đăng ký tờ khai xuất nhiều loại mặt hàng, được hệ thống cho thông quan phân luồng xanh.
Tuy nhiên, trước khi xuất (vì nhiều lý do về chất lượng sản phẩm) có một mặt hàng bị khách hàng buộc tái chế, sửa chữa…lúc đó các mặt hàng khác (cùng một tờ khai xuất nêu trên) không thể xuất được mà phải đợi mặt hàng bị tái chế làm xong mới triển khai xuất hàng cho tờ khai đã đăng ký.

- Thời gian gần đây kho TCS Tân Sơn Nhất có sự thay đổi về quy trình nhận hàng nên thường xảy ra lẫn lộn/ thất lạc hàng hóa, cần thời gian để tìm kiếm. Tuy nhiên, khi TCS & DN đã tìm ra 1 phần của lô hàng và DN cần sử dụng hàng này gấp nhưng HQ cho biết không thể thanh lý cho 1 phần của lô hàng được.


Trả lời:
Cơ quan Hải quan thực hiện thông quan và xác nhận hàng qua khu vực giám sát đối với hàng hóa
trên cùng 01 tờ khai hải quan, không thực hiện thông quan và xác nhận cho từng dòng hàng tại các thời điểm khác nhau.



Câu hỏi 18:
Đối với 1 số trường hợp hàng xuất, sau khi hạ bãi thì mới hoàn thành được thủ tục HQ. Trong
trường hợp này có thể mang lại rủi ro rất lớn cho DN.


Trả lời:
Theo quy định tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành, đối với trường hợp tờ khai hải quan được phân luồng xanh, hệ thống sẽ kiểm tra trạng thái nộp thuế (nếu có) và tự động thông quan tờ khai trên Hệ thống. Đối với tờ khai hải quan được phân luồng vàng/ luồng đỏ, sau khi công chức hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và xác nhận trên Hệ thống thì tờ khai hải quan sẽ được thông quan.
Đề nghị doanh nghiệp phản ánh cụ thể vướng mắc thực hiện tại Chi cục Hải quan nào để Tổng cục Hải quan có căn cứ hướng dẫn.

Câu hỏi 19:

Khi mở tờ khai điện tử, thời gian từ khi mở tới khi thực xuất hàng là 15 ngày là quá ngắn nếu phải xin xuất xứ hàng hóa. Khi có chứng nhận xuất xứ, phải gửi sang cho đối tác xin thủ tục của bạn, xong mới xuất được nên mất nhiều thời gian mà thời gian có hiệu lực của tờ khai là 15 ngày nên hết hạn tờ khai lại phải khai lại tờ khai
khác.


- Thời gian hiệu lực của tờ khai chỉ có 15 ngày. Trong khi càng ngày Nhà nước càng cho nghỉ lễ dài ngày. Dẫn đến việc ùn ứ tờ khai sau kỳ nghỉ lễ dẫn đến tạo áp lực giải quyết khối lượng công việc lớn cho công chức HQ, đồng thời nếu không xử lý kịp sẽ ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của DN, tờ khai dễ bị quá hạn 15
ngày.


Trả lời:

Tổng cục Hải quan ghi nhận ý kiến đóng góp của doanh nghiệp. Theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu cho cơ quan Hải quan theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 16 Thông tư này tại thời điểm nộp bộ hồ sơ hải quan hoặc trong thời hạn theo quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trường hợp chưa nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm khai hải quan, người khai hải quan khai theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tối huệ quốc (sau đây gọi tắt là thuế suất MFN) hoặc thông thường. Khi nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ trong thời hạn theo quy định, người khai hải quan khai bổ sung theo mức thuế suất ưu đãi đặc biệt tương ứng, được hoàn trả số tiền thuế chênh lệch đã nộp.




Câu hỏi 20:
Đề nghị cho hủy tờ khai trên mạng.


Trả lời:

Theo quy định hiện tại, trách nhiệm hiện tại về việc hủy tờ khai thuộc cơ quan Hải quan. Trường hợp hủy tờ khai do sai sót của người khai hải quan, người khai hải quan phải có văn bản đề nghị hủy, nêu rõ lý do để cơ quan Hải quan xem xét hủy trên Hệ thống. Các trường hợp còn lại, công chức hải quan tiến hành rà soát trên Hệ thống để hủy tờ khai hải quan đối với những tờ khai hải quan quá hạn làm thủ tục hải quan theo quy định.


ý kiến trả lời các kiến nghị của doanh nghiệp về thông tư 38-2015-BTC - Phần 4



TỔNG HỢP Ý KIẾN TRẢ LỜI CÁC KIẾN NGHỊ


CỦA DOANH NGHIỆP THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

1. Các vấn đề thuộc lĩnh vực GSQL (98 câu hỏi)

1.1. Về thủ tục hải quan:

a) Thủ tục hải quan:


Câu hỏi 13: Đề nghị giải thích rõ về quy định không trả tờ khai thông quan bản giấy nữa mà thay bằng trả
tờ khai trên hệ thống HQ.


Trả lời:
Theo quy định tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn, người khai hải quan sử dụng tờ khai hải quan được thông quan trên Hệ thống điện tử của cơ quan Hải quan để thực hiện các thủ tục tiếp theo, không có quy định việc công chức hải quan trả tờ khai thông quan bản giấy cho người khai hải quan.



Câu hỏi 14:
Nếu đóng hàng tại cảng thì DN gặp vướng mắc một lúc làm hai công việc, có số container mới truyền tờ khai, lấy danh sách có mã vạch mới in được tờ khai, làm gián đoạn việc khai báo HQ.


Trả lời:
Việc khai báo tờ khai không yêu cầu bắt buộc phải có số container mới truyền được tờ khai.
Do vậy, đề nghị DN nghiên cứu, thực hiện khai và truyền tờ khai theo đúng quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC.



Câu hỏi 15:
Còn nhiều thủ tục rườm ra trong việc chỉnh sửa tờ khai.

- Về việc chỉnh sửa tờ khai bị sai: Những nội dung không ảnh hưởng tới thuế thì nên được sửa.


Trả lời:
Theo quy định tại Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC, chỉ có 12 tiêu chí không được khai bổ sung, các tiêu chí này đều không liên quan đến thuế.
Các tiêu chí khác, người khai hải quan thực hiện bổ sung theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, theo đó, đối với các chỉ tiêu Hệ thống hỗ trợ khai bổ sung, người khai hải quan khai bổ sung trên Hệ thống, đối với các chỉ tiêu Hệ thống không hỗ trợ sửa, người khai hải quan nộp văn bản đề nghị khai bổ sung theo mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC.



Câu hỏi 16:
Việc đóng ghép container giữa hai hoặc ba công ty còn gặp nhiều khó khăn. Nếu thực hiện theo quy định hiện nay thì sẽ làm tăng chi phí của DN, tăng thời gian lưu kho lưu bãi.


Trả lời:
Việc đóng ghép container thực hiện theo hướng dẫn tại công văn 10169/BTC-TCHQ ngày 27/7/2015 của Bộ Tài chính.

ý kiến trả lời các kiến nghị của doanh nghiệp về thông tư 38-2015-BTC - Phần 3



TỔNG HỢP Ý KIẾN TRẢ LỜI CÁC KIẾN NGHỊ


CỦA DOANH NGHIỆP THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

1. Các vấn đề thuộc lĩnh vực GSQL (98 câu hỏi)

1.1. Về thủ tục hải quan:

a) Thủ tục hải quan:


Câu hỏi 9:
Quy trình thủ tục HQ có chút khác biệt giữa TP. HCM và Hải Phòng, ở TP. HCM thời gian thực hiện thủ tục nhanh hơn nhiều.


Trả lời:
Quy trình thủ tục hải quan được quy định cụ thể tại Luật Hải quan năm 2014 và các văn bản hướng dẫn, cụ thể tại Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục Hải quan. Theo đó, quy trình và thời gian thực hiện thủ tục hải quan tại các Cục Hải quan địa phương đều tuân theo đúng quy định của Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn. Đề nghị doanh nghiệp phản ánh cụ thể vướng mắc tại khâu nghiệp vụ nào để Tổng cục Hải quan có văn bản chấn chỉnh thực hiện.



Câu hỏi 10:
Cách áp dụng mã phương tiện vận chuyển khi khai báo trên TK không thống nhất giữa các Chi
cục. Trên thông tin tờ khai có mục “mã địa điểm lưu kho hàng cho thông quan dự kiến”. Mã này do các hãng tàu cung cấp. Tuy nhiên có những hãng tàu không cung cấp dẫn đến công ty phải đi hỏi. Khi hỏi hãng tàu, hãng tàu trả lời rằng gọi hỏi kho hàng. Gọi kho hàng, kho hàng trả lời gọi HQ. Việc này dẫn đến mất thời gian
và sự bức xúc cho DN.


Trả lời:
Nội dung câu hỏi chưa cụ thể nên không có cơ sở để trả lời. Việc cung cấp mã địa điểm đã được
cơ quan Hải quan thông báo trên website theo địa chỉ http://
www.customs.gov.vn.





Câu hỏi 11:
Khi khai HQ phải có thông tin hàng hóa về số lượng cụ thể, số hóa đơn chứng từ, nhưng khi
đóng hàng, số lượng có thể tăng hoặc giảm. Ví dụ: Mặt hàng chè xanh phụ thuộc vào thể tích và trọng lượng khi khai 500 bao x 35kg nhưng khi đóng hàng có thể đóng được 520 bao hoặc chỉ 480 bao.

- Trọng lượng thực tế khi xuất hàng máy bay (cửa khẩu Nội bài) không đúng với tờ khai xuất (lệch 5kgs/ lô hàng 600kgs), HQ cửa khẩu bắt DN phải khai lại, ảnh hưởng đến việc xuất hàng không kịp chuyến.

-

Quy định về trọng lượng trên tờ khai và trọng lượng thực tế cân hàng như thế nào? Được phép sai số là bao nhiêu %?.

- Chúng tôi là DN XK dăm gỗ dạng rời, khối lượng thực xuất căn cứ theo khối lượng giám định của cơ quan giám định. Khối lượng này thường không bao giờ đúng như khối lượng khai báo nhưng vẫn nằm trong giới hạn 10% dung sai trong hợp đồng. Việc yêu cầu sửa tờ khai sau thông quan cho tất cả các tờ khai của chúng tôi gây khó khăn không nhỏ.


Trả lời:
Theo quy định tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành, người khai hải quan khai báo hải quan trên cơ sở tự khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế, nếu khối lượng thực xuất khác so với khối lượng khai báo trên tờ khai hải quan thì người khai hải quan phải thực hiện việc khai bổ sung theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Do đặc thù mỗi mặt hàng có đặc tính lý hóa khác nhau nên Tổng cục Hải quan không quy định một mức dung sai cụ thể để doanh nghiệp không phải khai bổ sung trong trường hợp khối lượng thực tế chênh lệch so với khối lượng khai báo trong giới hạn dung sai.

Câu hỏi 12: DN khi gặp vướng mắc thì HQ hướng dẫn bằng miệng mà không thông qua phiếu yêu cầu nghiệp vụ nên khó khăn cho DN xử lý vướng mắc, như bổ sung chứng từ, bổ sung thông tin hoặc chuyển cho cho cán bộ HQ khác xử lý, đặc biệt là tính trách nhiệm của cán bộ HQ khi yêu cầu làm việc với DN.


Trả lời:
Trường hợp yêu cầu doanh nghiệp bổ sung chứng từ, thông tin, công chức hải quan thông báo
trên Hệ thống cho người khai hải quan hoặc bằng phiếu yêu cầu nghiệp vụ. Đề nghị doanh nghiệp phản ánh cụ thể đơn vị hải quan thực hiện để Tổng cục Hải quan kiểm tra, chấn chỉnh.

ý kiến trả lời các kiến nghị của doanh nghiệp về thông tư 38-2015-BTC - Phần 2



TỔNG HỢP Ý KIẾN TRẢ LỜI CÁC KIẾN NGHỊ


CỦA DOANH NGHIỆP THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

1. Các vấn đề thuộc lĩnh vực GSQL (98 câu hỏi)

1.1. Về thủ tục hải quan:

a) Thủ tục hải quan:

Câu hỏi 5:
Khi
khai báo tên gọi hàng hóa, DN căn cứ vào hóa đơn đầu vào (hoặc thêm một số đặc thù của hàng hóa) để làm hợp đồng, các giấy tờ liên quan cũng như để khai báo tên hàng hóa trên tờ khai điện tử. Tuy nhiên, cán bộ
HQ yêu cầu phải khai báo tên hàng hóa theo đúng vỏ bao bì. Vấn đề đặt ra là nếu tên trên vỏ thùng (nếu có) không đồng nhất với vỏ bao bì đựng sản phẩm thì DN phải kê khai như thế nào?. Nếu kê khai không đúng ý của nhân viên HQ, DN luôn bị áp lực lo lắng bị phạt hoặc phải hủy tờ khai do tờ khai đã đến công đoạn kiểm
hóa thì cán bộ HQ không muốn cho sửa lại tên hàng trên tờ khai.



Trả lời:

Việc áp dụng chính sách mặt hàng và chính sách thuế căn cứ theo mã số HS của hàng hóa. Trường hợp mô tả hàng hóa trên hợp đồng và các chứng từ liên quan của doanh nghiệp đủ căn cứ để doanh nghiệp khai báo mã số HS, doanh nghiệp sử dụng mô tả hàng hóa và mã số HS để khai báo hải quan, cơ quan Hải quan không có quyền yêu cầu doanh nghiệp khai để đồng nhất với bao bì đựng sản phẩm.Đề nghị doanh nghiệp phản ánh cụ thể Chi cục Hải quan nào xảy ra tình trạng trên để Tổng cục Hải quan có văn bản chấn chỉnh thực hiện.



Câu hỏi 6:
Thủ tục cho mang hàng về bảo quản chưa thuận tiện, DN chúng tôi làm thủ tục HQ tại CCHQ Đà
Lạt với những mặt hàng thường xuyên thuộc diện phải kiểm tra chất lượng, tuy vậy trong quá trình vận chuyển mang hàng về kho công ty để bảo quản, để tránh phát sinh thêm chi phí lưu kho tại cảng thì buộc phải niêm phong hàng để vận chuyển. Tuy nhiên, cán bộ HQ tại TP. HCM không đồng ý niêm phong theo kiện hàng mà yêu cầu chúng tôi vận chuyển bằng xe có thùng kín, gây phát sinh nhiều chi phí vì chúng tôi phải thuê xe ngoài, thay vì niêm phong lên kiện hàng để có thề vận chuyển bằng xe công ty có sẵn.


Trả lời:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, người khai hải quan tự chịu
trách nhiệm trước pháp luật trong việc vận chuyển, bảo quản nguyên trạng hàng hóa đến khi có kết luận kiểm tra hàng hóa đáp ứng yêu cầu nhập khẩu và cơ quan Hải quan quyết định thông quan. Đề nghị doanh nghiệp nêu cụ thể vụ việc thực hiện tại đơn vị nào để Tổng cục Hải quan có văn bản chấn chỉnh.



Câu hỏi 7:
Loại hình tạm nhập-tái xuất bao bì luân chuyển còn phải thực hiện thủ công.


Trả lời:
Thủ tục hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng thực hiện theo quy định tại Điều 49 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ và Điều 146 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính. Hiện việc làm thủ tục, quản lý, giám sát đối với bao bì hàng hóa tạm nhập- tái xuất này đang thực hiện thủ công. Tổng cục Hải quan ghi nhận ý kiến này để nghiên cứu xây dựng
phần mềm thực hiện thủ tục trong thời gian tới.



Câu hỏi 8:
Nếu không có công văn yêu cầu trước, khi khai HQ vào ngày chủ nhật hoặc ngày lễ và bị luồng
đỏ thì không thể kiểm hóa được. Không lẽ DN cứ phải làm công văn yêu cầu mặc dù có thể không cần đến khi được phân luồng xanh.

-

DN xuất khẩu hàng tinh bột sắn tại Móng Cái chuyển hàng từ tàu xuống đó, phụ thuộc vào lịch thủy triều, Khi con nước lên đò mới di chuyển được. Nhiều hôm đến 16-17h mới có con nước lên, tàu mới tới được khu vực làm HQ xuất hàng. Một số cán bộ HQ khu vực CK Kalong - Móng Cái không làm thủ tục XK cho DN, lấy lý do hết giờ hành chính dẫn tới đò phải nằm lại ngày hôm sau chờ nước lên mới sang Trung Quốc được, gây ách tắc XK hàng và tồn chi phí cho DN.


Trả lời:
Việc thực hiện thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ đã được quy định tại Điều 4 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, theo đó, doanh nghiệp cần có văn bản thông báo trước gửi cho cơ quan Hải quan qua Hệ thống hoặc bằng văn bản để đảm bảo cơ quan Hải quan bố trí cán bộ thực hiện thủ tục hải quan, đảm bảo kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Tuy nhiên, Tổng cục Hải quan ghi nhận phản ánh của doanh nghiệp để có hướng dẫn.

ý kiến trả lời các kiến nghị của doanh nghiệp về thông tư 38-2015-BTC - Phần 1

TỔNG HỢP Ý KIẾN TRẢ LỜI CÁC KIẾN NGHỊ


CỦA DOANH NGHIỆP THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

1. Các vấn đề thuộc lĩnh vực GSQL (98 câu hỏi)

1.1. Về thủ tục hải quan:

a) Thủ tục hải quan:


Câu hỏi 1:

Các quy định
pháp luật liên quan đến thủ tục HQ thường xuyên thay đổi. Có rất nhiều quy định về chính sách, thủ tục HQ, DN không thể cập nhật kịp thời trong khi thường phải tự tìm hiểu. Sự kết nối thông tin giữa Doanh nghiệp và HQ còn hạn chế nên DN khó nắm bắt và khó thực hiện đúng.

-
Việc thay đổi về chính sách thủ tục HQ cũng như các nội dung trên tờ khai HQ chủ yếu là do DN tự tìm hiểu và cập nhật nên chưa được kịp thời và còn nhiều sai sót trong việc chuẩn bị hồ sơ khai báo. Đề nghị TCHQ tổ chức nhiều cuộc tập huấn cho DN.


Trả lời:

Luật Hải quan
năm 2014 ra đời đi kèm theo là Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn, thay thế cho các văn bản quy phạm pháp luật trước đây. Sau khi ban hành, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải qu an) đã tổ chức các buổi Hội thảo giới thiệu Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn đến cộng đồng doanh nghiệp, đồng thời chỉ đạo Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tăng cường công tác phổ biến, tổ chức các hội thảo tham vấn,
đối thoại trực tiếp doanh nghiệp trên địa bàn để phổ biến pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu đến cộng đồng doanh nghiệp và để ghi nhận, giải đáp cũng như phổ biến những quy định, thủ tục, chính sách mới liên quan đến lĩnh vực hải quan.


 


Câu hỏi 2:
Khi mở TKHQ cho hàng xuất, DN phải khai kèm số container, như vậy sẽ làm chậm tiến độ DN
đóng hàng, dễ bị rớt container lại, gây thiệt hại cho DN.


Trả lời:
Tổng cục Hải quan ghi nhận để hoàn chỉnh Hệ thống trong thời gian tới.



Câu hỏi 3:
Cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu nhựa đường cho một tàu chở nhựa đường, có thể mở tờ khai và nộp thuế một nơi sau đó bơm hàng tại các địa điểm lưu kho khác nhau của DN không để đỡ phải làm thủ tục thông qua nhiều lần tại từng địa điểm. HQ địa phương đã trả lời nhưng không nhất quán, nơi đồng ý nơi không đồng ý (có thể vì lý do thu ngân sách địa phương).


Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, doanh nghiệp được lựa chọn các địa điểm sau để đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu: Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển, hoặc Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi hàng hóa được chuyển đến.Do vậy, đề nghị doanh nghiệp phản ánh nội dung cụ thể, gửi đầy đủ hồ sơ để Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện.


 


Câu hỏi 4:
Các quy định
và cách làm của từng Chi cục HQ chưa thật sự thống nhất, cùng một Thông tư nhưng mỗi Chi Cục HQ áp dụng không đồng bộ. Ví dụ, Thông tư 38-TT-BTC (25/3/2015) ban hành đã có hiệu lực từ 1/4/2015 nhưng khi áp dụng tại mỗi Chi cục lại khác nhau. Trong thủ tục hồ sơ có sự không đồng đều giữa các cán bộ HQ. Ví dụ: Lúc cán bộ A, hồ sơ phải làm như thế này, còn mai gặp cán bộ B thì hồ sơ lại làm kiểu khác dẫn đến rất bất lợi cho phía DN.


Trả lời:
Phản ánh của doanh nghiệp không rõ ràng nên Cục GSQL không có đủ cơ sở hướng dẫn. Ngày 05/10/2015, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 9061/TCHQ-GSQL chấn chỉnh việc thực hiện thủ tục hải quan trên phạm vi toàn ngành, theo đó, đã yêu cầu các đơn vị hải quan trên toàn quốc thực hiện thống nhất theo các quy định hiện hành.